Phasolpro Ingredibase HDSD

ALITAME

Tác nhân tạo ngọt
2D Chemical Structure of ALITAME PubChem CID: 20055408
Tên INCI
Tên IUPAC
(2S)-2-amino-N-[(1R)-1-(4-aminobenzoyl)-2-oxo-2-methylpropyl]propionamide
Tên chung quốc tế (INN)
ALITAME
Tên khác
Aclame; L-aspartyl-D-alanine-N-(2,2,4,4-tetramethylthietan-3-yl)amide; 3-(L-aspartyl-D-alaninamido)-2,2,4,4-tetramethylthietane.
Mã CAS
80863-62-3 / 99016-42-9
Công thức hóa học
C14H25N3O4S
Khối lượng phân tử (g/mol)
331.44

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Alitame là bột kết tinh trắng, không hút ẩm. Nó không mùi hoặc có mùi đặc trưng nhẹ.
Tính chất vật lý
pH = 5-6 (đối với dung dịch nước 5% kl/tt) Độ hòa tan: - Chloroform 1:5000 tại 25 độ C; - Ethanol 1:1,6 tại 25 độ C;

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Alitame là tác nhân tạo ngọt mạnh được phát triển vào đầu những năm 1980 và có độ ngọt gấp khoảng 2000 lần sucrose. Nó có đóng góp năng lượng không đáng kể là 6 kJ (1,4 kcal) trên mỗi gram alitame. Alitame hiện chủ yếu được sử dụng trong nhiều loại thực phẩm và đồ uống ở mức tối đa nhất định.
Bảo quản
Alitame ổn định trong điều kiện khô ráo ở nhiệt độ phòng nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao hoặc trong dung dịch có pH thấp. Alitame có thể phân hủy theo một giai đoạn thành aspartic acid và alanine amide (trong điều kiện khắc nghiệt) hoặc theo hai giai đoạn (trong điều kiện nhẹ hơn). Bảo quản trong hộp kín kỹ ở nơi mát và khô, tránh ánh sáng.

TƯƠNG KỴ

Alitame có thể tương kỵ với các chất oxy hóa và khử hoặc acid và base mạnh.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

Chưa có dữ liệu EWG.

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

Chưa có liên kết CosIng.

CHẤT LIÊN QUAN

ACESULFAME POTASSIUM ASPARTAME SACCHARIN SACCHARIN SODIUM SODIUM CYCLAMATE

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com