HYDROXYETHYL CELLULOSE
Tá dược bao
Tá dược gây treo
Tá dược dính viên nén
Tác nhân làm đặc
Tác nhân làm tăng độ nhớt
- Tên INCI
- HYDROXYETHYLCELLULOSE
- Tên IUPAC
- —
- Tên chung quốc tế (INN)
- HYDROXYETHYL CELLULOSE
- Tên khác
- Cellosize HEC; cellulose hydroxyethyl ether; cellulose 2-hydr oxyethyl ether; cellulose hydroxyethylate; ethylhydroxy cellulose; ethylose; HEC; HE cellulose; hetastarch; 2-hydroxyethyl cellulose ether; hydroxyethylcellulosum; hydroxyethyl ether cellulose; hydro xyethyl starch; hyetellose; Natrosol; oxycellulose; Tylose H; Tylose PHA.
- Mã CAS
- 9004-62-0
- Công thức hóa học
- Dược điển Mỹ USP32-NF27 mô tả hydroxyethyl cellulose là một poly(hydroxyethyl) ether của cellulose được thay thế một phần. Nó có sẵn ở nhiều cấp độ khác nhau, thay đổi về độ nhớt và mức độ thay thế; một số loại được biến đổi để cải thiện khả năng phân tán trong nước. Các cấp độ này được phân biệt bằng cách thêm một con số biểu thị độ nhớt biểu kiến, tính bằng mPa s, của dung dịch 2% kl/tt được đo ở 20°C. Hydroxyethyl cellulose cũng có thể chứa một tác nhân chống vón cục thích hợp.
- Khối lượng phân tử (g/mol)
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Có dạng bột hút ẩm màu trắng, trắng vàng hoặc trắng xám, không mùi và không vị.
- Tính chất vật lý
- pH = 5,5 - 8,5 cho dung dịch nước 1% kl/tt Khối lượng riêng: 0,35-0,61 g/cm3 đối với Cellosize và 0,60 g/cm3 đối với Natrosol Điểm chảy Trở nên mềm tại 135 - 140 độ C và phân hủy tại khoảng 280 độ C Hòa tan trong cả nước nóng và lạnh, tạo dung dịch trong, đồng nhất. Thực tế không tan trong acetone, ethanol (95%) ether, toluene và hầu hết các dung môi hữu cơ.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Hydroxyethyl cellulose là một polyme không ion, hòa tan trong nước được sử dụng rộng rãi trong các công thức dược phẩm. Nó chủ yếu được sử dụng như một chất làm đặc trong nhãn khoa và các công thức bôi ngoài da, mặc dù nó cũng được sử dụng như một chất kết dính và chất phủ phim cho viên nén. Nó có trong các chế phẩm bôi trơn cho khô mắt, chăm sóc kính áp tròng và sản phẩm điều trị khô miệng. Nồng độ hydroxyethyl cellulose được sử dụng trong một công thức phụ thuộc vào dung môi và trọng lượng phân tử. Hydroxyethyl cellulose cũng được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm.
- Bảo quản
- Bột hydroxyethyl cellulose là một vật liệu ổn định nhưng có tính hút ẩm. Dung dịch nước của hydroxyethyl cellulose tương đối ổn định ở pH 2–12, độ nhớt của dung dịch hầu như không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, dung dịch kém ổn định hơn ở pH dưới 5 do hiện tượng thủy phân. Ở pH cao, quá trình oxy hóa có thể xảy ra. Bột hydroxyethyl cellulose nên được bảo quản trong hộp kín, ở nơi khô ráo, thoáng mát.
TƯƠNG KỴ
Hydroxyethyl cellulose không tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ. Nó tương kỵ với zein và chỉ tương thích một phần với các hợp chất tan trong nước sau: casein; gelatin; methylcellulose; polyvinyl alcohol và tinh bột. Hydroxyethyl cellulose có thể được sử dụng với nhiều loại chất bảo quản kháng khuẩn tan trong nước. Tuy nhiên, natri pentachlorophenate làm tăng độ nhớt ngay lập tức khi thêm vào dung dịch hydroxyethyl cellulose. Hydroxyethyl cellulose cũng tương kỵ với một số chất nhuộm huỳnh quang hoặc chất làm sáng quang học, và một số chất khử trùng bậc bốn, vì chúng sẽ làm tăng độ nhớt của dung dịch nước.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 1 - 1: Nguy cơ thấp
Chứng cứ trung bình
QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU
• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục AnnexXEM THÊM TRONG COSING
HYDROXYETHYLCELLULOSECHẤT LIÊN QUAN
HYDROXYPROPYL CELLULOSE HYPROMELLOSE METHYLCELLULOSE ETHYLCELLULOSE METHYLHYDROXYETHYL CELLULOSE HYPROMELLOSE ACETATE SUCCINATETÀI LIỆU THAM KHẢO
- Formulation and characterization of hydroxyethyl cellulose-based gel containing metronidazole-loaded solid lipid nanoparticles for buccal mucosal drug delivery
- Design and evaluation of effervescent floating tablets based on hydroxyethyl cellulose and sodium alginate using pentoxifylline as a model drug