TARTARIC ACID
Tác nhân acid hóa
Tác nhân tạo hương
Tác nhân tạo chelat
- Tên INCI
- TARTARIC ACID
- Tên IUPAC
- (2R,3R)-2,3-dihydroxybutanedioic acid
- Tên chung quốc tế (INN)
- TARTARIC ACID
- Tên khác
- Acidumtartaricum; L-(þ)-2,3-dihydroxybutanedioicacid;(2 R,3 R) 2,3-dihydroxybutane-1,4-dioic acid; 2,3-dihydroxysuccinic acid; E 334; d-tartaricacid; L-(þ)-tartaricacid.
- Mã CAS
- 133-37-9 / 147-71-7 / 87-69-4
- Công thức hóa học
- C4H6O6
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 150.09
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Axit tartaric tồn tại dưới dạng tinh thể đơn tà không màu, hoặc dạng bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng. Nó không mùi, có vị cực kỳ chua.
- Tính chất vật lý
- pH = 2,2 (dung dịch nước 1,5% kl/tt) Khối lượng riêng 1,76 g/cm3 Điểm nóng chảy 168–170 độ C Độ hòa tan trong nước ở 20 độ C trừ khi có quy định khác: Thực tế không hòa tan trong Chloroform; Ethanol 95% 1 trong 2,5; Ether 1 trong 250; Hòa tan trong glycerin; Nc 1 trong 0,75.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Tartaric acid được sử dụng trong đồ uống, bánh kẹo, các sản phẩm thực phẩm và các công thức dược phẩm với vai trò là chất điều chỉnh độ acid. Nó cũng có thể được sử dụng làm chất tạo phức và làm chất hiệp đồng chống oxy hóa. Trong các công thức dược phẩm, nó được sử dụng rộng rãi khi phối hợp với các bicarbonate, đóng vai trò là thành phần acid của các hạt, bột và viên nén sủi bọt. Tartaric acid cũng được sử dụng để tạo thành các hợp chất phân tử (muối và đồng tinh thể) với các hoạt chất dược phẩm nhằm cải thiện các đặc tính lý hóa như tốc độ hòa tan và độ tan.
- Bảo quản
- Chúng ổn định và nên được bảo quản trong thùng kín ở nơi khô ráo, thoáng mát.
TƯƠNG KỴ
Tương kỵ với bạc và phản ứng với cacbonat kim loại và bicarbonate (đây là đặc tính được khai thác trong các chế phẩm sủi bọt).
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 1 - 1: Nguy cơ thấp
Chứng cứ yếu