Phasolpro Ingredibase HDSD

SUCROSE

Tá dược bao Nền cho kẹo/đồ ngọt Tác nhân hỗ trợ tạo hạt Tá dược gây treo Tác nhân tạo ngọt Tá dược pha loãng viên nén và nang Tá dược dính viên nén Tá dược độn viên nén Tác nhân mang đặc tính trị liệu Tác nhân làm tăng độ nhớt
2D Chemical Structure of SUCROSE PubChem CID: 5988
Tên INCI
SUCROSE
Tên IUPAC
(2R,3R,4S,5S,6R)-2-[(2S,3S,4S,5R)-3,4-dihydroxy-2,5-bis(hydroxymethyl)oxolan-2-yl]oxy-6-(hydroxymethyl)oxane-3,4,5-triol
Tên chung quốc tế (INN)
SUCROSE
Tên khác
Beet sugar; cane sugar; a-D-glucopyranosyl-b-D-fructofuranoside; refined sugar; saccharose; saccharum; sugar.
Mã CAS
57-50-1
Công thức hóa học
C12H22O11
Khối lượng phân tử (g/mol)
342.3

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Sucrose là một loại đường thu được từ cây mía (Saccharum officinarum Linné (Họ Gramineae)), củ cải đường (Beta vulgaris Linné (Họ Chenopodiaceae)) và các nguồn khác. Nó không chứa các chất phụ gia. Sucrose tồn tại dưới dạng tinh thể không màu, khối tinh thể hoặc bột kết tinh màu trắng,không mùi và có vị ngọt.
Tính chất vật lý
Khối lượng riêng 0,93 g/cm3 (sucrose tinh thể); 0,60 g/cm3 (bột sucrose). Hằng số phân ly pKa = 12,62 Khả năng chảy Sucrose tinh thể chảy tự do, trong khi sucrose bột là chất rắn kết dính. Điểm nóng chảy 160–186 độ C (kèm theo sự phân hủy) Độ ẩm Sucrose với kích thước hạt mịn có khả năng hút ẩm và hấp thụ tới 1% nước.

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Sucrose được sử dụng rộng rãi trong các công thức dược phẩm đường uống. Sirô sucrose, chứa 50–67% w/w sucrose, được sử dụng trong kỹ thuật dập viên như một tác nhân gây dính cho phương pháp xát hạt ướt. Ở dạng bột, sucrose đóng vai trò là tá dược dính khô (2–20% w/w) hoặc làm tá dược độn và chất tạo ngọt trong viên nén nhai và viên ngậm. Những viên nén chứa một lượng lớn sucrose có thể bị cứng lại, dẫn đến khả năng rã kém. Sucrose cũng được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, bánh kẹo và được dùng trong điều trị dưới dạng bột đường (sugar pastes) nhằm thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương.
Bảo quản
Sucrose có độ ổn định tốt ở nhiệt độ phòng và độ ẩm tương đối vừa phải. Nó hấp thụ đến 1% độ ẩm, lượng ẩm này sẽ được giải phóng khi đun nóng ở 90°C. Sucrose bị caramel hóa khi đun nóng đến nhiệt độ trên 160°C. Khi sucrose được sử dụng làm chất nền cho kẹo có dược tính, quá trình nấu, ở nhiệt độ tăng từ 110 đến 145°C, gây ra hiện tượng chuyển hóa một phần tạo thành dextrose và fructose (đường nghịch đảo). Fructose tạo độ dính cho kẹo nhưng ngăn ngừa hiện tượng vẩn đục do kết tinh. Quá trình chuyển hóa được tăng tốc đặc biệt ở nhiệt độ trên 130°C và khi có mặt axit. Nên bảo quản trong hộp kín ở nơi khô ráo, thoáng mát.

TƯƠNG KỴ

Bột sucrose có thể bị nhiễm các vết kim loại nặng, điều này có thể dẫn đến sự tương kỵ với các hoạt chất, ví dụ như ascorbic acid. Sucrose cũng có thể bị nhiễm sulfite từ quá trình tinh chế. Với hàm lượng sulfite cao, sự thay đổi màu sắc có thể xảy ra ở các viên nén bao đường; đối với một số màu nhất định được sử dụng trong bao đường, giới hạn tối đa cho hàm lượng sulfite, tính theo lưu huỳnh, là 1 ppm. Khi có mặt các acid loãng hoặc đậm đặc, sucrose bị thủy phân hoặc nghịch đảo thành dextrose và fructose (đường nghịch đảo). Sucrose có thể ăn mòn các nắp nhôm.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

• 1 - 1: Nguy cơ thấp Chứng cứ mạnh

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

SUCROSE

CHẤT LIÊN QUAN

COMPRESSIBLE SUGAR CONFECTIONER’S SUGAR SUCRALOSE SUCROSE OCTAACETATE

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com