CONFECTIONER’S SUGAR
Tá dược bao
Tác nhân tạo ngọt
Tá dược pha loãng viên nén và nang
#0
- Tên INCI
- —
- Tên IUPAC
- —
- Tên chung quốc tế (INN)
- CONFECTIONER’S SUGAR
- Tên khác
- Icing sugar; powdered sugar.
- Mã CAS
- —
- Công thức hóa học
- Dược điển Mỹ USP32-NF27 mô tả confectioner’s sugar là một hỗn hợp của sucrose (C₁₂H₂₂O₁₁) và corn starch đã được nghiền thành bột mịn; nó chứa không dưới 95,0% sucrose tính trên cơ sở khô.
- Khối lượng phân tử (g/mol)
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Có dạng bột mịn, màu trắng, không mùi, vị ngọt.
- Tính chất vật lý
- Khối lượng riêng 0,465 g/cm3 Độ hòa tan: phần sucrose hòa tan trong nước trong khi phần tinh bột là không hòa tan trong nước, mặc dù nó tạo dạng dung dịch đục.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Đường thực phẩm (Confectioner’s sugar) được sử dụng trong các công thức dược phẩm khi cần một dạng đường hòa tan nhanh để tạo hương hoặc làm ngọt. Nó được sử dụng làm tá dược độn trong các dạng thuốc rắn khi cần kích cỡ hạt nhỏ để đạt được độ đồng nhất về hàm lượng trong hỗn hợp với các hoạt chất được chia mịn. Trong các dung dịch, ở nồng độ cao (70% kl/tt), đường thực phẩm giúp tăng độ nhớt cùng với một số tác dụng bảo quản. Đường thực phẩm cũng được sử dụng trong việc pha chế các dung dịch bao đường và trong phương pháp xát hạt ướt với vai trò là tá dược dính hoặc tá dược độn.
- Bảo quản
- Ổn định trong không khí ở nhiệt độ vừa phải nhưng có thể bị caramel hóa và phân hủy ở nhiệt độ trên 160°C. Nó hút ẩm hơn đường sucrose dạng hạt. Vi sinh vật có thể phát triển khi bảo quản khô nếu có hơi ẩm hấp thụ hoặc trong dung dịch nước loãng. Nên được bảo quản trong hộp kín ở nơi khô ráo, thoáng mát.
TƯƠNG KỴ
Đường bột không tương thích với axit loãng, gây ra hiện tượng thủy phân sucrose thành đường nghịch đảo. Nó cũng không tương thích với các hydroxit kiềm thổ, phản ứng với sucrose tạo thành sucrat.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
Chưa có dữ liệu EWG.
QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU
• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục AnnexXEM THÊM TRONG COSING
Chưa có liên kết CosIng.