SOYBEAN OIL
Chất dẫn thân dầu
Dung môi
#0
- Tên INCI
- GLYCINE SOJA OIL
- Tên IUPAC
- Triglyceride mixture rich in linoleic and oleic acids (natural oil)
- Tên chung quốc tế (INN)
- SOYBEAN OIL
- Tên khác
- Aceite de soja; Calchem IVO-114; Lipex 107; Lipex 200; Shogun CT; soiae oleum raffinatum; soja bean oil; soyabean oil; soya bean oil.
- Mã CAS
- 8001-22-7
- Công thức hóa học
- Phân tích điển hình của dầu đậu nành tinh chế cho thấy thành phần các acid, tồn tại dưới dạng glyceride, như sau: linoleic acid 50–57%; linolenic acid 5–10%; oleic acid 17–26%; palmitic acid 9–13%; và stearic acid 3–6%. Các acid khác có mặt với lượng vết.
- Khối lượng phân tử (g/mol)
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Soybean oil là một chất lỏng trong suốt, màu vàng nhạt, không mùi hoặc gần như không mùi, với vị nhạt đặc trưng, đông đặc ở nhiệt độ từ 10 đến 16°C.
- Tính chất vật lý
- Khối lượng riêng 0,916–0,922 g/cm3 ở 25 độ C Điểm đóng băng 10 đến 16 độ C Độ hòa tan Thực tế không hòa tan trong ethanol (95%) và nước; trộn lẫn được với carbon disulfide, chloroform, ether và dầu mỏ nhẹ.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Trong các chế phẩm dược phẩm, nhũ tương soybean oil chủ yếu được sử dụng làm nguồn chất béo trong các phác đồ nuôi dưỡng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch (TPN). Mặc dù các loại dầu khác như peanut oil đã từng được sử dụng cho mục đích này, nhưng hiện nay soybean oil được ưu tiên hơn vì nó ít gây ra các phản ứng phụ hơn. Các nhũ tương chứa soybean oil cũng được sử dụng làm hệ vận chuyển để đưa thuốc qua đường uống và đường tĩnh mạch. Các hoạt chất thuốc đã được đưa vào các nhũ tương này bao gồm amphotericin, diazepam, retinoids, vitamin, các steroid ít tan trong nước, fluorocarbon, ibuprofen và insulin. Ngoài ra, soybean oil còn được sử dụng trong công thức của nhiều hệ thống phân phối thuốc như liposome, vi cầu (microsphere), nhũ tương khô, hệ thống tự nhũ hóa, vi nhũ tương, nhũ tương nano, nang nano (nanocapsule), hỗn dịch rắn trong dầu và nhũ tương đa lớp. Soybean oil cũng có thể được sử dụng trong mỹ phẩm và được tiêu thụ như một loại dầu ăn. Vì soybean oil có đặc tính làm mềm, nó được sử dụng như một chất hỗ trợ khi tắm trong việc điều trị các tình trạng khô da.
- Bảo quản
- Soybean oil là một nguyên liệu ổn định nếu được bảo vệ khỏi oxy trong khí quyển. Sự hình thành các mùi vị không mong muốn trong soybean oil bị đẩy nhanh bởi sự có mặt của 0,01 ppm đồng và 0,1 ppm sắt, những chất này đóng vai trò là chất xúc tác cho quá trình oxy hóa. Điều này có thể được giảm thiểu bằng cách thêm các chất tạo phức. Việc bảo quản kéo dài các nhũ tương soybean oil, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, có thể dẫn đến sự hình thành các axit béo tự do, hệ quả là làm giảm pH của nhũ tương. Sự phân hủy được giảm thiểu ở pH 6–7. Tuy nhiên, các nhũ tương soybean oil ổn định ở nhiệt độ phòng nếu được bảo quản dưới khí nitrogen trong bao bì thủy tinh tránh ánh sáng. Bao bì nhựa có tính thấm oxy và không nên được sử dụng để bảo quản lâu dài vì quá trình phân hủy do oxy hóa có thể xảy ra. Độ ổn định của các nhũ tương soybean oil bị ảnh hưởng đáng kể bởi các phụ gia khác trong công thức. Soybean oil nên được bảo quản trong bao bì kín, đầy, tránh ánh sáng ở nhiệt độ không quá 25°C.
TƯƠNG KỴ
Các nhũ tương soybean oil được báo cáo là tương kỵ ở 25°C với nhiều nguyên liệu bao gồm calcium chloride, calcium gluconate, magnesium chloride, phenytoin sodium và tetracycline hydrochloride. Nồng độ thấp hơn của các nguyên liệu này, hoặc nhiệt độ bảo quản thấp hơn, có thể cải thiện khả năng tương hợp.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 1 - 1: Nguy cơ thấp
Chứng cứ trung bình