ASCORBIC ACID
Chất chống oxy hóa
Tác nhân mang đặc tính trị liệu
- Tên INCI
- ASCORBIC ACID
- Tên IUPAC
- (2R)-2-[(1S)-1,2-dihydroxyethyl]-3,4-dihydroxy-2H-furan-5-one
- Tên chung quốc tế (INN)
- ASCORBIC ACID
- Tên khác
- Acidum ascorbicum; C-97; cevitamic acid; 2,3-didehydro-L-threo hexono-1,4-lactone; E 300; 3-oxo-L-gulofuranolactone, enol form; vitamin C.
- Mã CAS
- 50-81-7 / 62624-30-0
- Công thức hóa học
- C6H8O6
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 176.13
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Ascorbic acid có dạng bột kết tinh hoặc tinh thể không màu, màu trắng đến vàng nhạt, không hút ẩm, không mùi, với vị acid sắc. Dần dần sẫm màu khi tiếp xúc với ánh sáng.
- Tính chất vật lý
- pH= 2,1–2,6 (đối với dung dịch nước 5% w / v) Khối lượng riêng 1,688 g/cm3 Điểm nóng chảy 190 độ C (kèm theo sự phân hủy) Độ ẩm 0,1% kl/kl. Độ hòa tan tại 20 độ C: - Thực tế không tan trong chloroform, ether và dầu cố định; - Hòa tan trong ethanol 95% tỷ lệ 1:25. - Hòa tan trong nước tỷ lệ 1:3,5.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Ascorbic acid được sử dụng như chất chống oxy hóa trong các công thức dược phẩm nước ở nồng độ 0,01–0,1% kl/tt. Ascorbic acid đã được sử dụng để điều chỉnh pH của dung dịch tiêm và như phụ gia cho các thuốc lỏng đường uống. Nó cũng được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm như chất chống oxy hóa. Ascorbic acid cũng đã được chứng minh là hữu ích như tác nhân ổn định trong các micelle hỗn hợp chứa tetrazepam.
- Bảo quản
- Ở dạng bột, ascorbic acid tương đối ổn định trong không khí. Khi không có oxy và các tác nhân oxy hóa khác, nó cũng ổn định với nhiệt. Ascorbic acid không ổn định trong dung dịch, đặc biệt dung dịch kiềm, dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí. Quá trình oxy hóa được tăng tốc bởi ánh sáng và nhiệt và được xúc tác bởi vết đồng và sắt. Dung dịch ascorbic acid có độ ổn định tối đa ở khoảng pH 5,4. Dung dịch có thể được tiệt khuẩn bằng lọc. Nguyên liệu phải được bảo quản trong hộp không kim loại kín kỹ, tránh ánh sáng, ở nơi mát và khô.
TƯƠNG KỴ
Tương kỵ với kiềm, các ion kim loại nặng đặc biệt là đồng và sắt, vật liệu oxy hóa, methenamine, phenylephrine hydrochloride, pyrilamine maleate, salicylamide, sodium nitrite, sodium salicylate, theobromine salicylate và picotamide. Ngoài ra, ascorbic acid đã được phát hiện là gây nhiễu một số xét nghiệm so màu bằng cách giảm cường độ màu tạo ra.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 1 - 1: Nguy cơ thấp
Chứng cứ yếu