CHLOROBUTANOL
Chất hóa dẻo
Chất bảo quản
- Tên INCI
- CHLOROBUTANOL
- Tên IUPAC
- 2-chloro-2-methylpropan-1-ol
- Tên chung quốc tế (INN)
- CHLOROBUTANOL
- Tên khác
- Acetone chloroform; anhydrous chlorbutol; chlorbutanol; chlor obutanolum anhydricum; chlorbutol; chloretone; Coliquifilm; Methaform; Sedaform; trichloro-tert-butanol; b, b, b-trichloro-tert butylalcohol; trichloro-t-butylalcohol.
- Mã CAS
- 57-15-8/6001-64-5
- Công thức hóa học
- C4H7Cl3O
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 177.46
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Tinh thể không màu hoặc trắng, dễ bay hơi với mùi long não nặng.
- Tính chất vật lý
- Hoạt động kháng khuẩn Chlorobutanol có cả đặc tính kháng khuẩn và kháng nấm. Nó có hiệu quả chống lại vi khuẩn Gram dương và Gram âm và một số loại nấm, ví dụ như Candida albicans, Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus albus. Chủ yếu là kìm khuẩn thay vì diệt khuẩn, và hoạt tính giảm đáng kể khi pH > 5,5. Điểm sôi 167 độ C. Độ hòa tan trong nước ở 20 độ C: - Tan tự do trong acid acetic băng, acetone, chloroform, methanol, dầu dễ bay hơi. - Nước: 1:125; Tuy nhiên, trong nước nóng thì Chlorobutanol tan tự do.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Chlorobutanol chủ yếu được sử dụng trong các dạng bào chế nhãn khoa hoặc tiêm như chất bảo quản kháng vi sinh ở nồng độ đến 0,5% kl/tt. Thường được sử dụng như tác nhân kháng khuẩn cho dung dịch epinephrine, dung dịch chiết xuất thùy sau tuyến yên và các chế phẩm nhãn khoa dùng để điều trị co đồng tử. Đặc biệt hữu ích như tác nhân kháng khuẩn trong các công thức không nước. Chlorobutanol cũng được sử dụng như chất bảo quản trong mỹ phẩm; như chất hóa dẻo cho ester và ether cellulose; và đã được sử dụng điều trị như thuốc an thần nhẹ và gây tê tại chỗ trong nha khoa.
- Bảo quản
- Chlorobutanol dễ bay hơi và dễ thăng hoa. Trong dung dịch nước, sự phân hủy thành carbon monoxide, acetone và ion chloride được xúc tác bởi ion hydroxide. Độ ổn định tốt ở pH 3 nhưng giảm dần khi pH tăng. Thời gian bán hủy ở pH 7,5 của dung dịch chlorobutanol bảo quản ở 25°C được xác định là khoảng 3 tháng. Trong dung dịch nước 0,5% kl/tt chlorobutanol ở nhiệt độ phòng, chlorobutanol gần như bão hòa và có thể kết tinh ra khỏi dung dịch nếu nhiệt độ giảm. Sự mất mát của chlorobutanol cũng xảy ra do tính bay hơi, với lượng đáng kể bị mất trong quá trình autoclave. Nguyên liệu phải được bảo quản trong hộp kín ở 8–15°C.
TƯƠNG KỴ
Do các vấn đề liên quan đến hấp thu, chlorobutanol tương kỵ với lọ nhựa, nút cao su, bentonite, magnesium trisilicate, polyethylene và poly hydroxyethyl methacrylate được sử dụng trong kính áp tròng mềm. Ở mức độ ít hơn, carboxymethylcellulose và polysorbate 80 làm giảm hoạt tính kháng vi sinh do hấp thu hoặc tạo phức.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
Chưa có dữ liệu EWG.