Phasolpro Ingredibase HDSD

HARD FAT S

Nền thuốc đạn
#0
Tên INCI
Tên IUPAC
Tên chung quốc tế (INN)
HARD FAT S
Tên khác
Adeps neutralis; adeps solidus; Akosoft; Akosol; Cremao CS-34; Cremao CS-36; hydrogenated vegetable glycerides; Massa Estar inum; Massupol; Novata; semisynthetic glycerides; Suppocire; Wecobee; Witepsol.
Mã CAS
Công thức hóa học
Các tá dược nền đạn đặt dạng chất béo rắn chủ yếu gồm hỗn hợp các ester triglyceride của các acid béo bão hòa cao (từ C₈H₁₇COOH đến C₁₈H₃₇COOH), cùng với các tỷ lệ khác nhau của mono- và diglyceride. Các loại đặc biệt có thể chứa các tá dược như beeswax, lecithin, polysorbates, các fatty alcohol đã được ethoxyl hóa và các glyceride acid béo một phần đã được ethoxyl hóa.
Khối lượng phân tử (g/mol)

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Một khối màu trắng hoặc gần trắng, hầu như không mùi, dạng sáp, giòn. Khi đun nóng đến 508°C, nó tan chảy tạo thành chất lỏng không màu hoặc hơi vàng.
Tính chất vật lý
Độ hòa tan: Tan tự do trong carbon tetrachloride, chloroform, ete, toluene và xylene; kém tan trong ethanol ấm; thực tế không tan trong nước.

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Ứng dụng chính của các chất nền thuốc đặt dạng mỡ cứng, hay glyceride bán tổng hợp, là làm chất dẫn cho việc đưa nhiều loại thuốc vào trực tràng hoặc âm đạo, nhằm tạo ra tác dụng tại chỗ hoặc để đạt được sự hấp thu toàn thân.
Bảo quản
Tá dược thuốc đặt hậu môn dạng mỡ cứng khá ổn định đối với quá trình oxy hóa và thủy phân, chỉ số iốt là thước đo khả năng chống oxy hóa và ôi thiu của chúng. Hàm lượng nước thường thấp và sự hư hỏng do hút ẩm hiếm khi xảy ra. Tá dược thuốc đặt hậu môn cần được bảo quản tránh ánh sáng trong hộp kín ở nhiệt độ thấp hơn ít nhất 58°C so với điểm nóng chảy ghi trên bao bì. Thông thường, nên bảo quản lạnh đối với thuốc đặt hậu môn được đúc khuôn. Thuốc đặt hậu môn không được đóng gói hiệu quả có thể xuất hiện lớp tinh thể dạng bột trên bề mặt.

TƯƠNG KỴ

Hiện nay, các trường hợp không tương thích với tá dược thuốc đặt không được báo cáo rộng rãi trong tài liệu. Sự xảy ra phản ứng hóa học giữa tá dược thuốc đặt dạng chất béo cứng và thuốc là tương đối hiếm, nhưng bất kỳ khả năng nào cho phản ứng như vậy đều có thể được chỉ ra bởi độ lớn của giá trị hydroxyl của tá dược.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

Chưa có dữ liệu EWG.

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

Chưa có liên kết CosIng.

CHẤT LIÊN QUAN

GLYCERIN MEDIUM-CHAIN TRIGLYCERIDES POLYETHYLENE GLYCOL

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Chưa có tài liệu tham khảo.

TOP
Web hosting by Somee.com