Phasolpro Ingredibase HDSD

GLYCERIN

Đồng dung môi Chất làm mềm da Chất giữ ẩm Chất hóa dẻo Chất bảo quản Dung môi Tác nhân tạo ngọt Tác nhân điều chỉnh trương lực
2D Chemical Structure of GLYCERIN PubChem CID: 753
Tên INCI
GLYCERIN
Tên IUPAC
propane-1,2,3-triol
Tên chung quốc tế (INN)
GLYCERIN
Tên khác
Croderol; E 422; glicerol; glycerine; glycerolum; Glycon G-100; Kemstrene; Optim; Pricerine; 1,2,3-propanetriol; trihydroxypro pane glycerol.
Mã CAS
56-81-5
Công thức hóa học
C3H8O3
Khối lượng phân tử (g/mol)
92.09

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Glycerin là một chất lỏng trong, không màu, không mùi, nhớt, hút ẩm. Nó có vị ngọt, ngọt gấp khoảng 0,6 lần so với đường sucrose.
Tính chất vật lý
Điểm sôi: 290 độ C (kèm theo sự phân hủy). Điểm nóng chảy: 17.8 độ C Khối lượng riêng: 1,2656 g/cm3 ở 15 độ C; 1,2636 g/cm3 ở 20 độ C; 1,2620 g/cm3 ở 25 độ C. 1,43 g/cm3 ở 20 độ C Độ hòa tan: Tan trong nước và ethanol (95%); Thực tế không tan trong benzene và chloroform.

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Glycerin được sử dụng trong nhiều loại công thức dược phẩm bao gồm các chế phẩm uống, tai, nhãn khoa, bôi ngoài da và đường tiêm. Trong các công thức dược phẩm và mỹ phẩm bôi ngoài da, glycerin được sử dụng chủ yếu vì đặc tính giữ ẩm và làm mềm của nó. Glycerin được sử dụng làm dung môi hoặc đồng dung môi trong kem và nhũ tương. Glycerin cũng được sử dụng trong gel nước và không chứa nước. Trong đường tiêm, glycerin thường được sử dụng với vai trò là dung môi hoặc đồng dung môi.
Bảo quản
Glycerin có tính hút ẩm. Glycerin nguyên chất không dễ bị oxy hóa bởi khí quyển trong điều kiện bảo quản bình thường, nhưng nó phân hủy khi có nhiệt độ kèm tạo ra acrolein mang độc tính. Hỗn hợp glycerin với nước, ethanol (95%) và propylene glycol có tính ổn định về mặt hóa học. Glycerin có thể kết tinh nếu được bảo quản ở nhiệt độ thấp. Các tinh thể không tan chảy cho đến khi được làm ấm đến 20 độ C. Glycerin nên được bảo quản trong hộp kín ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng.

TƯƠNG KỴ

Glycerin có thể phát nổ nếu trộn với các chất oxy hóa mạnh như crom trioxide, kali clorat hoặc kali permanganate. Trong dung dịch loãng, phản ứng diễn ra với tốc độ chậm hơn với một số sản phẩm oxy hóa được hình thành. Sự đổi màu đen của glycerin xảy ra khi có ánh sáng, hoặc khi tiếp xúc với oxit kẽm hoặc bismuth nitrat. Chất gây ô nhiễm sắt trong glycerin là nguyên nhân làm sẫm màu của hỗn hợp có chứa phenol, salicylate và tannin. Glycerin tạo thành phức hợp acid boric, acid glyceroboric, một acid mạnh hơn acid boric.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

• 1 - 2: Nguy cơ thấp Chứng cứ trung bình

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

GLYCERIN

CHẤT LIÊN QUAN

HARD FAT S

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com