GLYCERIN
Đồng dung môi
Chất làm mềm da
Chất giữ ẩm
Chất hóa dẻo
Chất bảo quản
Dung môi
Tác nhân tạo ngọt
Tác nhân điều chỉnh trương lực
- Tên INCI
- GLYCERIN
- Tên IUPAC
- propane-1,2,3-triol
- Tên chung quốc tế (INN)
- GLYCERIN
- Tên khác
- Croderol; E 422; glicerol; glycerine; glycerolum; Glycon G-100; Kemstrene; Optim; Pricerine; 1,2,3-propanetriol; trihydroxypro pane glycerol.
- Mã CAS
- 56-81-5
- Công thức hóa học
- C3H8O3
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 92.09
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Glycerin là một chất lỏng trong, không màu, không mùi, nhớt, hút ẩm. Nó có vị ngọt, ngọt gấp khoảng 0,6 lần so với đường sucrose.
- Tính chất vật lý
- Điểm sôi: 290 độ C (kèm theo sự phân hủy). Điểm nóng chảy: 17.8 độ C Khối lượng riêng: 1,2656 g/cm3 ở 15 độ C; 1,2636 g/cm3 ở 20 độ C; 1,2620 g/cm3 ở 25 độ C. 1,43 g/cm3 ở 20 độ C Độ hòa tan: Tan trong nước và ethanol (95%); Thực tế không tan trong benzene và chloroform.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Glycerin được sử dụng trong nhiều loại công thức dược phẩm bao gồm các chế phẩm uống, tai, nhãn khoa, bôi ngoài da và đường tiêm. Trong các công thức dược phẩm và mỹ phẩm bôi ngoài da, glycerin được sử dụng chủ yếu vì đặc tính giữ ẩm và làm mềm của nó. Glycerin được sử dụng làm dung môi hoặc đồng dung môi trong kem và nhũ tương. Glycerin cũng được sử dụng trong gel nước và không chứa nước. Trong đường tiêm, glycerin thường được sử dụng với vai trò là dung môi hoặc đồng dung môi.
- Bảo quản
- Glycerin có tính hút ẩm. Glycerin nguyên chất không dễ bị oxy hóa bởi khí quyển trong điều kiện bảo quản bình thường, nhưng nó phân hủy khi có nhiệt độ kèm tạo ra acrolein mang độc tính. Hỗn hợp glycerin với nước, ethanol (95%) và propylene glycol có tính ổn định về mặt hóa học. Glycerin có thể kết tinh nếu được bảo quản ở nhiệt độ thấp. Các tinh thể không tan chảy cho đến khi được làm ấm đến 20 độ C. Glycerin nên được bảo quản trong hộp kín ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng.
TƯƠNG KỴ
Glycerin có thể phát nổ nếu trộn với các chất oxy hóa mạnh như crom trioxide, kali clorat hoặc kali permanganate. Trong dung dịch loãng, phản ứng diễn ra với tốc độ chậm hơn với một số sản phẩm oxy hóa được hình thành. Sự đổi màu đen của glycerin xảy ra khi có ánh sáng, hoặc khi tiếp xúc với oxit kẽm hoặc bismuth nitrat. Chất gây ô nhiễm sắt trong glycerin là nguyên nhân làm sẫm màu của hỗn hợp có chứa phenol, salicylate và tannin. Glycerin tạo thành phức hợp acid boric, acid glyceroboric, một acid mạnh hơn acid boric.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 1 - 2: Nguy cơ thấp
Chứng cứ trung bình