STEARIC ACID
Chất nhũ hóa
Tác nhân hòa tan
Tá dược trơn viên nén và nang
- Tên INCI
- STEARIC ACID
- Tên IUPAC
- octadecanoic acid
- Tên chung quốc tế (INN)
- STEARIC ACID
- Tên khác
- Acidumstearicum; cetylaceticacid; Crodacid; Cristal G; Cristal S; Dervacid; E 570; Edenor; Emersol; Extra AS; Extra P; Extra S; Extra ST; 1-heptadecanecarboxylic acid; Hystrene; Industrene; Kortacid 1895; Pearl Steric; Pristerene; stereophanicacid; Tego stearic.
- Mã CAS
- 57-11-4
- Công thức hóa học
- C18H36O2
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 284.47
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Stearic acid là một chất rắn kết tinh cứng, màu trắng hoặc vàng nhạt, hơi bóng, hoặc dạng bột màu trắng đến trắng vàng. Nó có mùi nhẹ (ngưỡng mùi 20 ppm) và vị gợi nhớ đến mỡ động vật.
- Tính chất vật lý
- Giá trị acid 195–212 Điểm sôi 383 độ C Khối lượng riêng 0,537 g/cm3 Điểm nóng chảy 69–70 độ C Độ ẩm Thực tế không chứa nước. Độ hòa tan Hòa tan tự do trong benzene, cacbon tetraclorua, chloroform và ete; hòa tan trong ethanol (95%), hexan và propyleneglycol; thực tế không hòa tan trong nước.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Stearic acid được sử dụng rộng rãi trong các công thức dược phẩm đường uống và dùng ngoài da. Trong các dạng thuốc dùng đường uống, nó chủ yếu được dùng làm chất bôi trơn cho viên nén và viên nang, mặc dù nó cũng có thể được dùng làm tá dược dính hoặc kết hợp với shellac để làm lớp bao viên nén. Stearic acid cũng được đề xuất sử dụng trong các lớp bao tan trong ruột và đóng vai trò là chất mang giải phóng kéo dài. Trong các công thức dùng ngoài da, stearic acid được sử dụng như một chất nhũ hóa và chất làm tăng độ tan. Khi được trung hòa một phần bằng các kiềm hoặc triethanolamine, stearic acid được dùng để điều chế các loại kem. Stearic acid sau khi trung hòa một phần sẽ tạo thành một nền kem khi trộn với một lượng chất lỏng gấp 5–15 lần trọng lượng của chính nó. Cảm quan và tính dẻo của kem sẽ được quyết định bởi tỷ lệ kiềm được sử dụng. Stearic acid được sử dụng làm tác nhân gây cứng trong các thuốc đạn glycerin. Stearic acid cũng được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm và các sản phẩm thực phẩm.
- Bảo quản
- Stearic acid là một nguyên liệu ổn định. Có thể thêm chất chống oxy hóa vào nó. Nguyên liệu thô nên được bảo quản trong bao bì kín trong nơi mát, khô ráo.
TƯƠNG KỴ
Stearic acid tương kỵ với hầu hết các hydroxide kim loại và có thể tương kỵ với các bazơ, chất khử và chất oxy hóa. Các nền thuốc mỡ làm từ stearic acid có thể xuất hiện dấu hiệu khô hoặc vón cục do phản ứng như vậy khi được phối hợp với các muối kẽm hoặc calci.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 1 - 1: Nguy cơ thấp
Chứng cứ mạnh