SODIUM METABISULFITE
Chất chống oxy hóa
Chất bảo quản
- Tên INCI
- SODIUM METABISULFITE
- Tên IUPAC
- disodium disulfite
- Tên chung quốc tế (INN)
- SODIUM METABISULFITE
- Tên khác
- Disodiumdisulfite; disodiumpyrosulfite; disulfurous acid, dis odiumsalt; E 223; natrii disulfis; natriimetabisulfis; sodiumacid sulfite.
- Mã CAS
- 7681-57-4 / 7757-74-6
- Công thức hóa học
- Na2S2O5
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 190.1
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Sodium metabisulfite xuất hiện dưới dạng các tinh thể lăng trụ không màu hoặc dạng bột kết tinh màu trắng đến trắng kem, có mùi của lưu huỳnh dioxide và vị chua, mặn. Sodium metabisulfite kết tinh từ nước lạnh dưới dạng hydrate chứa bảy phân tử nước.
- Tính chất vật lý
- pH = 3,5–5,0 đối với dung dịch 5% kl/tt ở 20 độ C. Điểm nóng chảy Natri metabisulfit tan chảy với sự phân hủy ở nhiệt độ dưới 150 độ C. Độ hòa tan dung môi ở 20 độ C trừ khi có quy định khác: - Ethanol (95%): kém tan - Glycerin: hòa tan tự do - Nước hòa tan 1:1,9 và 1:1,2 ở 100 độ C
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Sodium metabisulfite được sử dụng như một chất chống oxy hóa trong các dạng bào chế dược phẩm dùng đường uống, đường tiêm và dùng ngoài da, ở nồng độ 0,01–1,0% kl/tt, và ở nồng độ khoảng 27% kl/tt trong các chế phẩm tiêm bắp. Chủ yếu, sodium metabisulfite được sử dụng trong các chế phẩm có tính acid. Đối với các chế phẩm có tính kiềm, sodium sulfite thường được ưu tiên sử dụng hơn. Sodium metabisulfite cũng có một số hoạt tính kháng khuẩn, hoạt tính này mạnh nhất ở pH acid, và có thể được sử dụng như một chất bảo quản trong các chế phẩm dùng đường uống như siro. Trong ngành công nghiệp thực phẩm và trong sản xuất rượu vang, sodium metabisulfite tương tự được sử dụng như một chất chống oxy hóa, chất bảo quản kháng khuẩn và chất chống hóa nâu. Tuy nhiên, ở nồng độ trên khoảng 550 ppm, nó tạo ra mùi vị đáng chú ý cho các chế phẩm. Sodium metabisulfite thường chứa một lượng nhỏ sodium sulfite và sodium sulfate.
- Bảo quản
- Khi tiếp xúc với không khí và độ ẩm, sodium metabisulfite bị oxy hóa chậm thành sodium sulfate kèm theo sự phân rã của các tinh thể. Việc thêm axit mạnh vào chất rắn sẽ giải phóng sulfur dioxide. Trong nước, sodium metabisulfite lập tức được chuyển đổi thành các ion sodium (Na⁺) và bisulfite (HSO₃⁻). Các dung dịch sodium metabisulfite trong nước cũng bị phân hủy trong không khí, đặc biệt khi đun nóng. Các dung dịch cần được tiệt trùng bằng phương pháp hấp autoclave nên được đóng vào các bình chứa mà không khí đã được thay thế bằng khí trơ, chẳng hạn như nitrogen. Việc thêm dextrose vào các dung dịch sodium metabisulfite trong nước dẫn đến sự giảm độ ổn định của metabisulfite. Vật liệu dạng bulk nên được bảo quản trong bình chứa đậy kín, tránh ánh sáng, ở nơi thoáng mát, khô ráo.
TƯƠNG KỴ
Sodium metabisulfite phản ứng với các thuốc sympathomimetic và các thuốc khác là dẫn xuất ortho- hoặc para-hydroxybenzyl alcohol để tạo thành các dẫn xuất sulfonic acid có ít hoặc không có hoạt tính dược lý. Các thuốc quan trọng nhất bị ảnh hưởng bởi sự bất hoạt này là epinephrine (adrenaline) và các dẫn xuất của nó. Ngoài ra, sodium metabisulfite không tương thích với chloramphenicol do một phản ứng phức tạp hơn. Nó cũng bất hoạt cisplatin trong dung dịch. Sodium metabisulfite có thể phản ứng với nút cao su của các lọ thuốc đa liều, do đó các lọ này cần được xử lý trước bằng dung dịch sodium metabisulfite.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 2 - 6: Nguy cơ trung bình
Chứng cứ trung bình