Phasolpro Ingredibase HDSD

POVIDONE

Tá dược rã Tác nhân tăng cường hòa tan Tá dược gây treo Tá dược dính viên nén
2D Chemical Structure of POVIDONE PubChem CID: 6917
Tên INCI
PVP
Tên IUPAC
poly(1-vinylpyrrolidin-2-one)
Tên chung quốc tế (INN)
POVIDONE
Tên khác
E 1201; Kollidon; Plasdone; poly[1-(2-oxo-1-pyrrolidinyl)ethylene]; polyvidone; polyvinylpyrrolidone; povidonum; Povipharm; PVP; 1 vinyl-2-pyrrolidinone polymer.
Mã CAS
9003-39-8
Công thức hóa học
(C6H9NO)n
Khối lượng phân tử (g/mol)
2500–3 000 000

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Povidone tồn tại dưới dạng bột mịn, màu trắng đến trắng kem, không mùi hoặc gần như không mùi, hút ẩm. Povidone với giá trị K bằng hoặc thấp hơn 30 được sản xuất bằng phương pháp sấy phun và tồn tại dưới dạng hình cầu. Povidone K-90 và povidone có giá trị K cao hơn được sản xuất bằng phương pháp sấy thùng quay và tồn tại dưới dạng tấm.
Tính chất vật lý
pH = 3,0–7,0 (đối với dung dịch 5% kl/tt); pH = 4,0–7,0 (dung dịch nước 5% kl/tt) đối với Povipharm K 90. Khối lượng riêng 0,29–0,39 g/cm3 đối với Plasdone. Điểm nóng chảy Hóa mềm ở 150 độ C. Độ ẩm Povidone rất hút ẩm, một lượng ẩm đáng kể được hấp thụ ở độ ẩm không khí tương đối thấp. Độ hòa tan Hòa tan tự do trong acid, chloroform, ethanol (95%), xeton, methanol và nước; thực tế không hòa tan trong ete, hydrocacbon và dầu khoáng. Độ nhớt (động) Độ nhớt của dung dịch povidone trong nước phụ thuộc vào cả nồng độ và trọng lượng phân tử của polyme được sử dụng.

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Mặc dù povidone được sử dụng trong nhiều loại công thức dược phẩm, nhưng nó chủ yếu được sử dụng trong các dạng thuốc rắn. Trong sản xuất viên nén, dung dịch povidone được sử dụng làm tá dược dính trong các quy trình xát hạt ướt. Povidone cũng được thêm vào các hỗn hợp bột ở dạng khô và tạo hạt tại chỗ bằng cách thêm nước, cồn hoặc dung dịch hydroalcohol. Povidone được sử dụng như một chất hòa tan trong các công thức đường uống và đường tiêm, và đã được chứng minh là tăng cường sự hòa tan của các thuốc ít tan từ các dạng thuốc rắn. Dung dịch povidone cũng có thể được sử dụng làm tác nhân bao hoặc làm tá dược dính khi bao các hoạt chất dược phẩm lên một chất mang như các hạt đường. Povidone còn được sử dụng làm chất hỗn dịch, ổn định hoặc tăng độ nhớt trong nhiều loại hỗn dịch và dung dịch dùng ngoài da và đường uống.
Bảo quản
Povidone sẫm màu đi một phần khi đun nóng ở 150°C, với sự giảm độ tan trong nước. Nó ổn định ở chu kỳ ngắn tiếp xúc với nhiệt khoảng 110–130°C. Tiệt trùng bằng hơi nước của dung dịch nước không thay đổi tính chất của nó. Dung dịch nước nhạy cảm với sự phát triển nấm mốc và do đó cần thêm chất bảo quản phù hợp. Povidone có thể được bảo quản trong điều kiện thông thường mà không bị phân hủy hay thoái hóa. Tuy nhiên, vì bột hút ẩm, nên được bảo quản trong bao bì kín trong nơi mát, khô ráo.

TƯƠNG KỴ

Povidone tương thích trong dung dịch với nhiều loại muối vô cơ, nhựa tự nhiên và tổng hợp, và các hóa chất khác. Nó tạo thành các phức hợp phân tử trong dung dịch với sulfathiazole, sodium salicylate, salicylic acid, phenobarbital, tannin và các hợp chất khác. Hiệu quả của một số chất bảo quản, ví dụ thimerosal, có thể bị ảnh hưởng bất lợi do sự tạo phức với povidone.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

• 3 - 3: Nguy cơ trung bình Chứng cứ trung bình

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

Chưa có liên kết CosIng.

CHẤT LIÊN QUAN

COPOVIDONE CROSPOVIDONE LACTOSE, MONOHYDRATE AND POVIDONE

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com