Phasolpro Ingredibase HDSD

POLYOXYETHYLENE STEARATES

Chất nhũ hóa Tác nhân hòa tan Tác nhân làm ướt
#0
Tên INCI
PEG-# STEARATE
Tên IUPAC
Tên chung quốc tế (INN)
POLYOXYETHYLENE STEARATES
Tên khác
9004-99-3/9005-08-7
Mã CAS
Ethoxylated fatty acid esters; macrogol stearates; Marlosol; PEG fatty acid esters; PEG stearates; polyethylene glycol stearates; poly(oxy-1,2-ethanediyl) a-hydro-o-hydroxyoctadecanoate; poly oxyethylene glycol stearates.
Công thức hóa học
(a) C₃₀H₆₀O₈; (b) C₃₄H₆₈O₁₀; (c) C₄₂H₈₄O₁₄; (d) C₅₈H₁₁₆O₂₂; (e) C₉₈H₁₉₆O₄₂; (f) C₁₁₈H₂₃₆O₅₂; (g) C₂₁₈H₄₃₆O₁₀₂.
Khối lượng phân tử (g/mol)
(a) 548.80; (b) 636.91; (c) 813.12; (d) 1165.55; (e) 2046.61; (f) 2487.15; (g) 4689.80.

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Picture
Tính chất vật lý
Điểm nóng chảy: hầu hết đều dưới 45 độ C ngoại trừ polyoxyl 150 distearate có điểm nóng chảy trong khoảng 53 - 57 độ C. Độ hòa tan: Tan trong ethanol (95%) ngoại trừ polyoxyl 150 distearate. Không tan trong dầu khoáng ngoại từ polyoxyl 6 stearate. Hầu hết tan được trong nước.

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Polyoxyethylene stearat thường được sử dụng làm chất nhũ hóa trong kem và sữa dưỡng thể loại dầu trong nước. Tính ưa nước hoặc ưa dầu của chúng phụ thuộc vào số lượng đơn vị ethylene oxide hiện diện: số lượng càng lớn thì tính ưa nước càng cao. Polyoxyl 40 stearat đã được sử dụng làm chất nhũ hóa trong truyền dịch tĩnh mạch. Polyoxyethylene stearat đặc biệt hữu ích làm chất nhũ hóa khi có mặt các muối se khít lỗ chân lông hoặc các chất điện giải mạnh khác. Chúng cũng có thể được trộn với các chất hoạt động bề mặt khác để đạt được sự cân bằng ưa nước-ưa dầu cho công thức sữa dưỡng thể hoặc thuốc mỡ.
Bảo quản
Polyoxyethylene stearat nhìn chung ổn định khi có mặt chất điện giải và axit hoặc bazơ yếu. Axit và bazơ mạnh có thể gây ra hiện tượng thủy phân và xà phòng hóa dần dần. Nên được bảo quản trong hộp kín, ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng.

TƯƠNG KỴ

Sự tương kỵ Polyoxyethylene stearat là dung dịch kiềm nóng không ổn định do thủy phân, và cũng sẽ bị hấp thụ nếu y có acid hoặc bazơ mạnh. Sự đổi màu hoặc kết tủa có thể xảy ra với salicylate, chất phenolic, muối iốt, và muối của bismuth, bạc và tannin. (2–4) Sự hình thành phức tạp với chất bảo quản cũng có thể xảy ra. (5) Hoạt tính kháng khuẩn của một số vật liệu như bacitracin, chloramphenicol, phenoxymethylpenicillin, natri penicillin và tetracycline có thể bị giảm khi có nồng độ tỷ lệ trà poly oxy ethylene lớn hơn 5% kl/kl. (6,7)

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

Chưa có dữ liệu EWG.

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

PEG-10 STEARATE PEG-12 DISTEARATE

CHẤT LIÊN QUAN

POLYETHYLENE GLYCOL POLYOXYETHYLENE CASTOR OIL DERIVATIVES

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com