LANOLIN ALCOHOLS
Chất nhũ hóa
Nền thuốc mỡ
#0
- Tên INCI
- LANOLIN ALCOHOL
- Tên IUPAC
- —
- Tên chung quốc tế (INN)
- LANOLIN ALCOHOLS
- Tên khác
- Alcoholes adipis lanae; alcoholia lanae; alcolanum; Argowax; lanalcolum; Ritawax; Super Hartolan; woolwaxalcohols.
- Mã CAS
- 8027-33-6
- Công thức hóa học
- Lanolin alcohols là một hỗn hợp thô của các alcohol steroid và triterpene, bao gồm không dưới 30% cholesterol và 10–13% isocholesterol. Dược điển Mỹ USP32-NF27 cho phép bổ sung tối đa 0,1% khối lượng của một chất chống oxy hóa thích hợp, trong khi Dược điển Châu Âu 6.0 quy định rằng lanolin alcohols có thể chứa tối đa 200 ppm butylated hydroxytoluene như một chất chống oxy hóa.
- Khối lượng phân tử (g/mol)
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Cồn lanolin là chất rắn có màu vàng nhạt đến nâu vàng, dẻo khi ấm nhưng giòn khi lạnh. Nó có mùi đặc trưng nhẹ.
- Tính chất vật lý
- Độ hòa tan: hòa tan tự do trong chloroform dichloromethane, ether và dầu mỏ nhẹ; hòa tan 1 trong 25 phần ethanol sôi (95%); hòa tan nhẹ trong ethanol (90%); thực tế không hòa tan trong nước.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Cồn lanolin được sử dụng trong các công thức dược phẩm bôi ngoài da và mỹ phẩm như một chất dẫn kỵ nước có đặc tính làm mềm da, ví dụ như trong các chế phẩm dành cho da khô và mắt . Nó cũng được sử dụng trong việc điều chế kem và thuốc mỡ gốc nước trong dầu ở nồng độ thấp tới 2% w/w. Tỷ lệ nước có thể được kết hợp vào petrolatum tăng gấp ba lần khi thêm 5% cồn lanolin. Các hệ nhũ tương như vậy không bị phá vỡ khi thêm axit citric, lactic hoặc tartaric.
- Bảo quản
- Rượu lanolin có thể dần dần trải qua quá trình oxy hóa trong quá trình bảo quản. Bảo quản trong hộp đậy kín, đầy, tránh ánh sáng, không mát, khô ráo. Thời hạn bảo quản bình thường là khoảng 2 năm.
TƯƠNG KỴ
Tương kỵ với nhựa than, ichthammol, phenol, và resorcinol.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 2 - 2: Nguy cơ thấp
Chứng cứ yếu