LACTOSE MONOHYDRATE
Chất mang cho chế phẩm hít bột khô
Tác nhân hỗ trợ đông khô
Tá dược pha loãng viên nén và nang
Tá dược độn viên nén và nang
Tá dược dính viên nén
- Tên INCI
- —
- Tên IUPAC
- (2R,3R,4S,5R,6S)-2-(hydroxymethyl)-6-[(2R,3S,4R,5R)-4,5,6-trihydroxy-2-(hydroxymethyl)oxan-3-yl]oxyoxane-3,4,5-triol monohydrate
- Tên chung quốc tế (INN)
- LACTOSE MONOHYDRATE
- Tên khác
- Capsu Lac; Granu Lac; Lactochem; lactosum monohydricum; Monohydrate; Pharmatose; Prisma Lac; Sache Lac; Sorbo Lac; Sphero Lac; Super Tab 30 GR; Tablettose. For grades, see Tables II and III.
- Mã CAS
- 5989-81-1/10039-26-6/64044-51-5/5989-81-1/10039-26-6/64044-51-5
- Công thức hóa học
- C12H22O11H2O
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 360.31
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Lactose tồn tại dưới dạng các hạt tinh thể màu trắng đến trắng nhạt hoặc dạng bột. Lactose không mùi và có vị ngọt nhẹ; α-lactose ngọt khoảng 20% so với sucrose, trong khi β-lactose ngọt khoảng 40%.
- Tính chất vật lý
- Khối lượng riêng thực 1,545 g/cm3 với alpha-lactose monohydrate Điểm nóng chảy 201 - 202 độ C Độ hòa tan: Tại 20 độ C: Thực tế không tan trong chloroform, ethanol, ether. Tan tỷ lệ 1:5,24 trong nước, 1:3,05 trong nước nhiệt độ 40 độ C.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Lactose được sử dụng rộng rãi như một chất độn và chất pha loãng trong viên nén và viên nang, và ở mức độ hạn chế hơn trong các sản phẩm đông khô và sữa công thức cho trẻ sơ sinh. Các loại lactose khác nhau có sẵn trên thị trường có các tính chất vật lý khác nhau như phân bố kích thước hạt và đặc tính dòng chảy. Lactose cũng được sử dụng kết hợp với sucrose (khoảng 1:3) để điều chế các dung dịch bao đường. Nó cũng có thể được sử dụng trong tiêm tĩnh mạch.
- Bảo quản
- Nấm mốc có thể phát triển trong điều kiện ẩm ướt (độ ẩm tương đối 80% trở lên). Lactose có thể chuyển sang màu nâu trong quá trình bảo quản, phản ứng này được đẩy nhanh bởi điều kiện nhiệt độ ấm và ẩm ướt. Bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, nơi thoáng mát.
TƯƠNG KỴ
Phản ứng ngưng tụ kiểu Maillard có thể xảy ra giữa lactose và các hợp chất có nhóm amin bậc nhất để tạo thành sản phẩm màu nâu,hoặc màu vàng nâu. Tương tác Maillard cũng đã được chứng minh là xảy ra giữa lactose và amin bậc hai. Tuy nhiên, chuỗi phản ứng dừng lại khi hình thành imin, và không có màu vàng nâu nào xuất hiện. Lactose cũng tương kỵ với axit amin, amfetamine và lisinopril.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
Chưa có dữ liệu EWG.
QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU
• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục AnnexXEM THÊM TRONG COSING
Chưa có liên kết CosIng.