ACACIA
Chất nhũ hóa
Tác nhân ổn định
Tá dược gây treo
Tá dược dính viên nén
Tác nhân làm tăng độ nhớt
#0
- Tên INCI
- ACACIA SENEGAL GUM
- Tên IUPAC
- —
- Tên chung quốc tế (INN)
- ACACIA
- Tên khác
- Acaciae gummi; acacia gum; arabic gum; E 414; gum acacia; gummi africanum; gum arabic; gummi arabicum; gummimimosae; talha gum.
- Mã CAS
- 9000-01-5
- Công thức hóa học
- Keo acacia là một tập hợp phức tạp, lỏng lẻo của đường và hemicellulose với trọng lượng phân tử xấp xỉ 240.000–580.000. Tập hợp này về cơ bản bao gồm một nhân axit arabic được liên kết với canxi, magiê và kali cùng với các loại đường arabinose, galactose và rhamnose.
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 240 000–580 000
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Acacia có dạng vảy mỏng màu trắng hoặc trắng vàng nhạt, hạt lệ hình cầu, hạt, bột hoặc bột sấy phun. Không mùi và có vị nhạt.
- Tính chất vật lý
- pH = 4,5–5,0 Giá trị axit 2,5 Độ hút ẩm: Ở độ ẩm tương đối trên khoảng 70% nó hấp thụ một lượng nước đáng kể. Độ hòa tan Hòa tan 1 trong 20 với glycerin, 1 trong 20 với propyleneglycol, 1 trong 2,7 với nước; trong ethanol thực tế không hòa tan (95%).
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Acacia chủ yếu được sử dụng trong các công thức dược phẩm đường uống và bôi ngoài như tác nhân gây hỗn dịch và nhũ hóa, thường phối hợp với tragacanth. Nó cũng được sử dụng trong bào chế pastille và viên ngậm, và làm tá dược dính viên nén — tuy nhiên nếu sử dụng không thận trọng có thể tạo ra viên nén với thời gian rã kéo dài. Acacia cũng đã được đánh giá như một tác nhân kết dính sinh học và được sử dụng trong các công thức viên nén mới và viên nén giải phóng biến đổi.
- Bảo quản
- Dung dịch nước dễ bị phân hủy do vi khuẩn hoặc enzyme nhưng có thể được bảo quản bằng cách đun sôi trong thời gian ngắn để bất hoạt enzyme. Cũng có thể sử dụng chiếu xạ vi sóng. Dung dịch nước cũng có thể được bảo quản bằng cách thêm chất bảo quản kháng vi sinh như benzoic acid 0,1% kl/tt, sodium benzoate 0,1% kl/tt, hoặc hỗn hợp methylparaben 0,17% kl/tt và propylparaben 0,03% kl/tt. Bảo quản bột acacia trong hộp kín, ở nơi mát và khô.
TƯƠNG KỴ
Acacia tương kỵ với nhiều chất bao gồm amidopyrine, apomorphine, cresol, ethanol (95%), muối sắt, morphine, phenol, physostigmine, tannin, thymol và vanillin. Enzyme oxy hóa có trong acacia có thể ảnh hưởng đến các chế phẩm chứa chất dễ bị oxy hóa. Tuy nhiên, enzyme này có thể bị bất hoạt bằng cách đun nóng ở 100°C trong thời gian ngắn. Nhiều loại muối làm giảm độ nhớt của dung dịch acacia trong nước, trong khi muối hóa trị ba có thể gây đông tụ. Dung dịch nước mang điện tích âm và sẽ tạo phức coacervate với gelatin và các chất khác. Trong quá trình bào chế nhũ tương, dung dịch acacia tương kỵ với xà phòng.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 3 - 3: Nguy cơ trung bình
Chứng cứ trung bình
QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU
• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục AnnexXEM THÊM TRONG COSING
ACACIA SENEGAL GUMCHẤT LIÊN QUAN
CERATONIA GUAR GUM TRAGACANTHTÀI LIỆU THAM KHẢO
- Physicochemical Characterization and Evaluation of the Binding Effect of Acacia etbaica Schweinf Gum in Granule and Tablet Formulations
- Emulsification and Microencapsulation Properties of Gum Arabic
- Evaluation of Acacia- Guar Gum Combination as Delayed Release Coating Former on Solid Placebo Tablets