CHLOROXYLENOL
Chất sát khuẩn
Chất khử trùng
Chất bảo quản
- Tên INCI
- CHLOROXYLENOL
- Tên IUPAC
- 4-chloro-3,5-dimethylphenol
- Tên chung quốc tế (INN)
- CHLOROXYLENOL
- Tên khác
- 4-Chloro-3,5-dimethylphenol; 2-chloro-5-hydroxy-1,3-dimethyl benzene; 4-chloro-1-hydroxy-3,5-dimethylbenzene; 2-chloro-5 hydroxy-m-xylene; 2-chloro-m-xylenol; 3,5-dimethyl-4-chlorophe nol; Nipacide PX; parachlorometaxylenol; p-chloro-m-xylenol; PCMX.
- Mã CAS
- 88-04-0 / 1321-23-9
- Công thức hóa học
- C8H9ClO
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 156.61
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Tinh thể hoặc bột kết tinh màu trắng hoặc kem với mùi phenol đặc trưng. Bay hơi trong hơi nước.
- Tính chất vật lý
- Hoạt động kháng khuẩn: Chloroxylenol có hiệu quả chống lại vi khuẩn Gram dương nhưng ít hoạt động hơn đối với vi khuẩn Gram âm. Hoạt động của Chloroxylenol chống lại cầu khuẩn Gram-âm có thể được tăng lên bằng cách bổ sung một tác nhân chelate hóa như edetic acid. Chloroxylenol không hoạt động chống lại bào tử vi khuẩn. Hoạt tính kháng khuẩn có thể giảm do mất Chloroxylenol từ một công thức do không tương thích với vật liệu đóng gói hoặc các tá dược khác, chẳng hạn như chất hoạt động bề mặt nonionic. Độ pH của dung dịch không có tác dụng rõ rệt đối với hoạt động của chloroxylenol. Đ Điểm sôi 246 độ C Khối lượng riêng 0,89 g/cm3 ở 20 độ C Điểm nóng chảy 115,5 độ C Độ hòa tan: hòa tan tự do trong etanol (95%); hòa tan trong ete, terpenes và dầu cố định; kém tan trong nước.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Chloroxylenol là thành phần phổ biến của nhiều chất khử trùng thương mại được sử dụng để khử trùng da và vết thương. Là tá dược dược phẩm, chloroxylenol thường được sử dụng ở nồng độ thấp như chất bảo quản kháng vi sinh trong các công thức bôi ngoài như kem và thuốc mỡ. Chloroxylenol cũng được sử dụng trong nhiều công thức mỹ phẩm. Về mặt điều trị, chloroxylenol đã được nghiên cứu như phương pháp điều trị mụn trứng cá, điều trị ống tủy răng bị nhiễm trùng và như tác nhân kháng nấm khi được ngâm tẩm vào các thiết bị y tế.
- Bảo quản
- Chloroxylenol ổn định ở nhiệt độ phòng bình thường, nhưng bay hơi trong hơi nước. Tránh tiếp xúc với cao su tự nhiên. Dung dịch nước của chloroxylenol dễ bị nhiễm vi sinh vật và phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa nhiễm bẩn trong quá trình bảo quản hoặc pha loãng. Chloroxylenol phải được bảo quản trong hộp polyethylene, thép nhẹ hoặc thép không gỉ, phải được đóng kín kỹ và giữ ở nơi mát và khô.
TƯƠNG KỴ
Chloroxylenol đã được báo cáo là tương kỵ với chất hoạt động bề mặt không ion và methylcellulose.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 3 - 3: Nguy cơ trung bình
Chứng cứ trung bình