Phasolpro Ingredibase HDSD

CARBOMER

Vật liệu kết dính sinh học Tác nhân giải phóng có kiểm soát Chất nhũ hóa Tác nhân ổn định nhũ tương Tác nhân biến đổi lưu biến Tác nhân ổn định Tá dược gây treo Tá dược dính viên nén
2D Chemical Structure of CARBOMER PubChem CID: 91824753
Tên INCI
CARBOMER
Tên IUPAC
Tên chung quốc tế (INN)
CARBOMER
Tên khác
Acrypol; Acritamer; acrylic acid polymer; carbomera; Carbopol; carboxy polymethylene; polyacrylic acid; carboxyvinyl polymer; Pemulen; Tego Carbomer.
Mã CAS
9003-01-4/9007-16-3/9007-17-4/9062-04-08/9007-20-9
Công thức hóa học
Carbomer là các polyme tổng hợp có trọng lượng phân tử cao của axit acrylic, được liên kết chéo với allyl sucrose hoặc allyl ether của pentaerythritol. Chúng chứa từ 52% đến 68% nhóm axit cacboxylic (COOH) tính theo trọng lượng khô.
Khối lượng phân tử (g/mol)
237 600 đối với Carbopol 941; 104 400 đối với Carbopol 940.

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Carbomer là bột màu trắng, 'xốp', acid, hút ẩm với mùi đặc trưng nhẹ. Carbomer dạng hạt cũng có sẵn (Carbopol 71G).
Tính chất vật lý
pH= 2,5–4,0 cho hệ phân tán 0,2% w / v. Độ ẩm Hàm lượng nước điển hình lên đến 2% w/w. Độ hòa tan: Trương nở trong nước và glycerin và sau khi đã trung tính hóa, cũng có thể trương nở trong ethanol 95%. Carbomer không tan nhưng trương nở đến một mức độ nhất định.

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Carbomer được sử dụng trong các công thức dược phẩm dạng lỏng hoặc bán rắn như các chất biến đổi lưu biến. Các công thức này bao gồm kem, gel, lotion và thuốc mỡ dùng trong các chế phẩm cho mắt, trực tràng, bôi ngoài da và âm đạo. Các loại carbomer có hàm lượng benzene thấp hoặc không chứa benzene được ưu tiên sử dụng trong công nghiệp dược phẩm. Carbomer cũng được sử dụng trong các chế phẩm viên nén giải phóng kéo dài và như tác nhân kết dính sinh học. Nó thường được sử dụng ở nồng độ 0,1–3,0% w/w.
Bảo quản
Carbomer là vật liệu ổn định, hút ẩm có thể đun nóng ở nhiệt độ dưới 104°C đến 2 giờ mà không ảnh hưởng đến hiệu quả làm đặc. Tuy nhiên, tiếp xúc với nhiệt độ quá mức có thể dẫn đến mất màu và giảm độ ổn định. Phân hủy hoàn toàn xảy ra khi đun nóng trong 30 phút ở 260°C. Các dạng bột khô của carbomer không tạo điều kiện cho nấm mốc và nấm phát triển. Ngược lại, vi sinh vật phát triển tốt trong hỗn dịch nước không có chất bảo quản, do đó phải thêm chất bảo quản kháng vi sinh như chlorocresol 0,1% kl/tt, methylparaben 0,18% kl/tt–propylparaben 0,02% kl/tt hoặc thimerosal 0,1% kl/tt. Việc thêm một số chất kháng vi sinh như benzalkonium chloride hoặc sodium benzoate ở nồng độ cao (0,1% kl/tt) có thể gây đục và giảm độ nhớt của hỗn dịch carbomer. Ở nhiệt độ phòng, hỗn dịch carbomer duy trì độ nhớt trong thời gian bảo quản kéo dài. Tương tự, độ nhớt hỗn dịch được duy trì hoặc chỉ giảm nhẹ ở nhiệt độ bảo quản cao hơn nếu công thức có chứa chất chống oxy hóa hoặc hỗn dịch được bảo quản tránh ánh sáng. Bột carbomer phải được bảo quản trong hộp kín chống ăn mòn và được bảo vệ khỏi độ ẩm.

TƯƠNG KỴ

Carbomer bị mất màu bởi resorcinol và tương kỵ với phenol, polymer cation, acid mạnh và nồng độ chất điện giải cao. Một số tá dược kháng vi sinh cũng phải tránh hoặc sử dụng ở mức thấp. Vết sắt và các kim loại chuyển tiếp khác có thể xúc tác phân hủy hỗn dịch carbomer. Một số hoạt chất chứa nhóm amin tạo phức với carbomer; thường có thể ngăn chặn điều này bằng cách điều chỉnh pH hỗn dịch và/hoặc thông số hòa tan bằng cách sử dụng các alcohol và polyol thích hợp.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

• 1 - 2: Nguy cơ thấp Chứng cứ trung bình

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

CARBOMER

CHẤT LIÊN QUAN

POLYCARBOPHIL

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com