CALCIUM HYDROXIDE
Tác nhân kiềm hóa
Chất làm se/Chất gây chát
Tác nhân mang đặc tính trị liệu
- Tên INCI
- CALCIUM HYDROXIDE
- Tên IUPAC
- calcium dihydroxide
- Tên chung quốc tế (INN)
- CALCIUM HYDROXIDE
- Tên khác
- Calciumhydrate; calciihydroxidum; E 526; hydratedlime; slaked lime.
- Mã CAS
- 1305-62-0
- Công thức hóa học
- Ca(OH)2
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 74.1
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Calcium hydroxide có dạng bột kết tinh hoặc hạt màu trắng hoặc gần như trắng. Có vị đắng, kiềm. Calcium hydroxide dễ dàng hấp thụ carbon dioxide tạo thành calcium carbonate.
- Tính chất vật lý
- pH= 12,4 (dung dịch bão hòa ở 25 độ C) Khối lượng riêng 2,08–2,34 g/cm3 Điểm nóng chảy Khi được nung nóng trên 580 độ C, nó khử nước tạo thành oxide. Độ hòa tan: hòa tan trong glycerin và ammonium chloride; hòa tan 1 trong 600 nước (ít hòa tan trong nước nóng); không hòa tan trong ethanol (95%).
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Calcium hydroxide là kiềm mạnh và được sử dụng như tác nhân điều chỉnh/đệm pH dược phẩm và tác nhân kháng acid trong thuốc mỡ, kem, lotion và hỗn dịch y tế bôi ngoài, thường ở dạng dung dịch nước (nước vôi). Nó tạo thành xà phòng calcium của các acid béo, tạo ra nhũ tương nước trong dầu (liniment calamine) và cũng được sử dụng như tác nhân làm săn da bôi ngoài. Calcium hydroxide là thành phần mỹ phẩm phổ biến trong các sản phẩm duỗi tóc và tẩy lông, và trong các chế phẩm cạo râu. Trong nha khoa, nó được sử dụng như tác nhân lấp đầy và trong paste nha khoa để khuyến khích lắng đọng ngà thứ cấp.
- Bảo quản
- Calcium hydroxide phải được bảo quản trong hộp kín, ở nơi mát, khô và thông gió tốt. Bột calcium hydroxide có thể được tiệt khuẩn bằng cách đun nóng trong 1 giờ ở nhiệt độ ít nhất 160°C.
TƯƠNG KỴ
Tương kỵ với acid mạnh, maleic anhydride, phosphorus, nitroethane, nitromethane, nitroparaffin và nitropropane. Calcium hydroxide có thể gây ăn mòn một số kim loại.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 1 - 4: Nguy cơ trung bình
Chứng cứ trung bình