POTASSIUM HYDROXIDE
Tác nhân kiềm hóa
- Tên INCI
- POTASSIUM HYDROXIDE
- Tên IUPAC
- potassium hydroxide
- Tên chung quốc tế (INN)
- POTASSIUM HYDROXIDE
- Tên khác
- Causticpotash; E 525; kalii hydroxidum; kaliumhydroxydatum; potashlye; potassiumhydrate.
- Mã CAS
- 1310-58-3
- Công thức hóa học
- KOH
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 56.11
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Potassium hydroxide tồn tại dưới dạng khối nóng chảy màu trắng hoặc gần như trắng. Nó có sẵn ở dạng viên nhỏ, vảy, que và các hình dạng hoặc dạng khác. Nó cứng và giòn và cho thấy vết gãy kết tinh. Potassium hydroxide hút ẩm và chảy lỏng. Khi tiếp xúc với không khí, nó nhanh chóng hấp thụ carbon dioxide và nước tạo thành potassium carbonate.
- Tính chất vật lý
- pH = 13,5 (dung dịch 0.1M) Điểm nóng chảy 360 độ C; 380 độ C khi khan. Độ hòa tan dung môi ở 20 độ C trừ khi có quy định khác Ethanol (95%) 1 trong 3; Ether: Thực tế không hòa tan; Glycerin 1 trong 2,5; Nước 1 trong 0,9 và 1 trong 0,6 ở 100 độ C
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Potassium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong các công thức dược phẩm để điều chỉnh pH của dung dịch. Nó cũng có thể được sử dụng để phản ứng với các axit yếu để tạo thành muối. Về mặt điều trị, potassium hydroxide được sử dụng trong các ứng dụng da liễu khác nhau.
- Bảo quản
- Potassium hydroxide nên được bảo quản trong bao bì kín không phải kim loại trong nơi mát, khô ráo.
TƯƠNG KỴ
Potassium hydroxide là một bazơ mạnh và tương kỵ với bất kỳ hợp chất nào dễ bị thủy phân hoặc oxy hóa. Nó không nên được bảo quản trong các bao bì thủy tinh hoặc nhôm, và sẽ phản ứng với các axit, ester và ether, đặc biệt trong dung dịch nước.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 2 - 5: Nguy cơ trung bình
Chứng cứ trung bình
QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU
Annex IIIXEM THÊM TRONG COSING
POTASSIUM HYDROXIDECHẤT LIÊN QUAN
SODIUM HYDROXIDE CALCIUM HYDROXIDETÀI LIỆU THAM KHẢO
- Comparison of topical potassium hydroxide 5% solution with cryotherapy in the treatment of patients with genital warts: A randomized controlled clinical trial
- Comparison of Efficacy of the Combination of Topical Tazarotene Gel and Oral Fluconazole Versus Oral Fluconazole Monotherapy in the Treatment of Onychomycosis