ALIPHATIC POLYESTERS
Vật liệu hấp thụ sinh học
Vật liệu phân hủy sinh học
Vật liệu tương thích sinh học
#0
- Tên INCI
- —
- Tên IUPAC
- —
- Tên chung quốc tế (INN)
- ALIPHATIC POLYESTERS
- Tên khác
- Mã CAS
- 26161-42-2 / 26680-10-4 / 30846-39-0 / 26780-50-7 / 24980-41-4 / 70524-20-8 / 65408-67-5
- Công thức hóa học
- Polyeste mạch thẳng (aliphatic) là các homopolymer hoặc copolymer tổng hợp của axit lactic, axit glycolic, lactide, glycolide và axit e-hydroxycaproic.
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- Từ 2000 đến hơn 100 000 Da.
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Aliphatic polyester là nhóm homopolymer hoặc copolymer tổng hợp. Chúng không độc và có thể dễ dàng chế tạo thành nhiều loại thiết bị mới như thanh, vít, đinh và xi lanh. Các polymer có sẵn thương mại ở nhiều khối lượng phân tử khác nhau dưới cả dạng homopolymer và copolymer.
- Tính chất vật lý
- Thành phần và độ kết tinh của polyme đóng vai trò quan trọng trong khả năng hòa tan của các polyester mạch hở này. Các homopolyme kết tinh của glycolide hoặc axit glycolic chỉ hòa tan trong các dung môi mạnh, chẳng hạn như hexafluoroisopropanol. Các homopolyme kết tinh của lactide hoặc axit lactic cũng không có khả năng hòa tan tốt trong hầu hết các dung môi hữu cơ. Tuy nhiên, các polyme vô định hình của DL-lactide hoặc axit DL-lactic và các copolyme của lactide hoặc axit lactic với hàm lượng glycolide hoặc axit glycolic thấp lại hòa tan được trong nhiều dung môi hữu cơ. Độ hòa tan: Kém tan hoặc không tan trong nước, methanol, ethylene glycol, heptane và hexane.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Với vai trò thông dụng là vật liệu an toàn và khả năng phân hủy sinh học, aliphatic polyester chủ yếu được sử dụng như chất mang tương thích sinh học và phân hủy sinh học trong nhiều loại hệ phân phối thuốc dạng implant hoặc tiêm cho cả người và thú y. Ví dụ về hệ phân phối thuốc dạng implant bao gồm vi cầu, vi nang, thanh, màng và sợi chỉ. Các ứng dụng cụ thể bao gồm hệ phân phối thuốc giảm đau, hormone, kháng sinh, thuốc chống ung thư và vắc xin. Ngoài ra, một số thiết bị y tế phân hủy sinh học đã được sản xuất từ aliphatic polyester, như vật liệu khâu vết thương, khung xương, vít và đinh nha khoa.
- Bảo quản
- Aliphatic polyester dễ bị thủy phân khi có độ ẩm. Do đó, chúng phải được đóng gói dưới nitrogen khô độ tinh khiết cao và bảo quản đúng cách trong hộp kín, tốt nhất là làm lạnh ở dưới 0°C. Cần để polymer đạt nhiệt độ phòng trước khi mở hộp để tránh ngưng tụ ẩm.
TƯƠNG KỴ
—
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
Chưa có dữ liệu EWG.