BORIC ACID
Tác nhân đệm
Chất bảo quản
- Tên INCI
- BORIC ACID
- Tên IUPAC
- boric acid
- Tên chung quốc tế (INN)
- BORIC ACID
- Tên khác
- Acidum boricum; boracic acid; boraic acid; Borofax; boron trihydroxide; E 284; orthoboricacid; trihydroxyborene.
- Mã CAS
- 10043-35-3/13460-50-9/11113-50-1
- Công thức hóa học
- H3BO3
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 61.83
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Boric acid có dạng bột kết tinh trắng hút ẩm, tấm bóng không màu hoặc tinh thể trắng.
- Tính chất vật lý
- pH= 3,5–4,1 (đối với dung dịch nước 5% w / v) Khối lượng riêng 1,435 g/cm3 Điểm nóng chảy 170,9 độ C. Khi đun nóng từ từ đến 181,0 độ C, axit boric mất nước thành axit metaboricacid (HBO2); tetraboricacid (H2B4O7) và boron trioxide (B2O3) được hình thành ở nhiệt độ cao hơn. Độ hòa tan: Hòa tan trong etanol, ete, glycerin, nước và các loại dầu cố định và dễ bay hơi khác. Độ hòa tan trong nước được tăng lên bằng cách bổ sung hydrochloric, citric, hoặc tartaric acids.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Boric acid được sử dụng như chất bảo quản kháng vi sinh trong thuốc nhỏ mắt, sản phẩm mỹ phẩm, thuốc mỡ và kem bôi ngoài. Nó cũng được sử dụng như chất bảo quản kháng vi sinh trong thực phẩm. Boric acid và borate có khả năng đệm tốt và được sử dụng để kiểm soát pH. Chúng đã được sử dụng cho mục đích này trong các chế phẩm dùng ngoài như thuốc nhỏ mắt. Boric acid cũng đã được sử dụng trong điều trị dưới dạng thuốc đạn để điều trị nhiễm nấm men. Ở nồng độ loãng, nó được sử dụng như thuốc sát khuẩn nhẹ với đặc tính kìm khuẩn và kìm nấm yếu, mặc dù hiện nay đã được thay thế bởi các chất khử trùng hiệu quả hơn và ít độc hơn.
- Bảo quản
- Boric acid hút ẩm và do đó phải được bảo quản trong hộp kín kỹ. Hộp phải được dán nhãn 'Không dùng đường uống'.
TƯƠNG KỴ
Boric acid tương kỵ với nước, base mạnh và kim loại kiềm. Nó phản ứng mãnh liệt với potassium và anhydride acid. Nó cũng tạo phức với glycerin, là acid mạnh hơn boric acid.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 7 - 7: Nguy cơ cao
Chứng cứ yếu
QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU
• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục AnnexXEM THÊM TRONG COSING
BORIC ACIDCHẤT LIÊN QUAN
SODIUM BORATETÀI LIỆU THAM KHẢO
- In vivo percutaneous absorption of boric acid, borax, and disodium octaborate tetrahydrate in humans compared to in vitro absorption in human skin from infinite and finite doses
- pH-responsive hydrogel with dual-crosslinked network of polyvinyl alcohol/boric acid for controlled release of salvianolic acid B: novel pro-regenerative mechanisms in scar inhibition and wound healing