VANILLIN
Tác nhân tạo hương
- Tên INCI
- VANILLIN
- Tên IUPAC
- 4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyde
- Tên chung quốc tế (INN)
- VANILLIN
- Tên khác
- 4-Hydroxy-m-anisaldehyde; p-hydroxy-m-methoxybenzaldehyde; 3-methoxy-4-hydroxybenzaldehyde; methyl proto ca tech uic alde hyde; Rhovanil; vanillicaldehyde; vanillinum.
- Mã CAS
- 121-33-5
- Công thức hóa học
- C8H8O3
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 152.15
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Tinh thể hình kim hoặc dạng bột màu trắng hoặc kem, có mùi vani đặc trưng và vị ngọt.
- Tính chất vật lý
- Điểm sôi 284–285 độ C (kèm theo sự phân hủy) Khối lượng riêng 0,6 g/cm3 Điểm nóng chảy 81–83 độ C Độ hòa tan dung môi ở 20 độ C trừ khi có quy định khác: - Hòa tan được trong acetone, chloroform, ether, methanol, dầu. - Hòa tan trong nước tỉ lệ 1:100, 1:16 ở 80 độ C.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Vanillin được sử dụng rộng rãi làm chất tạo hương trong dược phẩm, thực phẩm, đồ uống và các sản phẩm bánh kẹo, mang lại mùi và vị đặc trưng của vani tự nhiên. Nó cũng được dùng trong nước hoa, làm thuốc thử phân tích và là chất trung gian trong quá trình tổng hợp một số loại dược phẩm, đặc biệt là methyldopa. Ngoài ra, vanillin đã được nghiên cứu như một tác nhân điều trị tiềm năng cho bệnh hồng cầu hình liềm và được cho là có một số đặc tính kháng nấm. Trong ứng dụng thực phẩm, vanillin đã được nghiên cứu để sử dụng như một chất bảo quản. Với vai trò là tá dược dược phẩm, vanillin được dùng trong viên nén, dung dịch (0.01–0.02% kl/tt), siro và bột để che lấp mùi vị khó chịu của một số công thức nhất định, chẳng hạn như viên nén caffeine và viên nén polythiazide. Nó cũng được sử dụng tương tự trong các lớp bao phim để che giấu mùi vị của các viên nén vitamin.
- Bảo quản
- Vanillin bị oxy hóa chậm trong không khí ẩm và bị ảnh hưởng bởi ánh sáng. Các dung dịch vanillin trong ethanol phân hủy nhanh chóng dưới ánh sáng, tạo ra dung dịch màu vàng có vị hơi đắng của 6,6'-dihydroxy-5,5'-dimethoxy-1,1'-biphenyl-3,3'-dicarbaldehyde. Các dung dịch kiềm cũng phân hủy nhanh chóng tạo thành dung dịch có màu nâu.Tuy nhiên, có thể tạo ra các dung dịch ổn định trong vài tháng bằng cách thêm sodium metabisulfite 0.2% kl/tt làm chất chống oxy hóa.Nguyên liệu thô nên được bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, ở nơi khô ráo, thoáng mát.
TƯƠNG KỴ
Không tương thích với acetone, tạo thành hợp chất có màu sắc rực rỡ. Một hợp chất hầu như không tan trong ethanol được tạo thành với glycerin.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 3 - 3: Nguy cơ trung bình
Chứng cứ trung bình