Phasolpro Ingredibase HDSD

SODIUM CHLORIDE

Tá dược pha loãng viên nén và nang Tác nhân điều chỉnh trương lực
2D Chemical Structure of SODIUM CHLORIDE PubChem CID: 5234
Tên INCI
SODIUM CHLORIDE
Tên IUPAC
sodium chloride
Tên chung quốc tế (INN)
SODIUM CHLORIDE
Tên khác
Alberger; chlorure de sodium; common salt; hopper salt; natrii chloridum; natural halite; rock salt; saline; salt; sea salt; table salt.
Mã CAS
7647-14-5
Công thức hóa học
NaCl
Khối lượng phân tử (g/mol)
58.44

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Sodium clorid xuất hiện dưới dạng bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, có vị mặn. Mạng tinh thể là cấu trúc lập phương tâm diện. Sodium clorid ở trạng thái rắn không chứa nước kết tinh, mặc dù ở dưới 0°C, muối có thể kết tinh dưới dạng dihydrat.
Tính chất vật lý
pH = 6,7–7,3 (dung dịch nước bão hòa) Điểm sôi 1413 độ C Khối lượng riêng: 2,17 g/cm3 Điểm nóng chảy: 804 độ C Độ hòa tan tại 20 độ C: - Kém tan trong ethanol. Tan tỷ lệ 1:250 trong ethanol 95%. - Tan tỷ lệ 1:10 trong glycerin. - Tan tỷ lệ 1:2,8 trong nước.

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Sodium chloride được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại công thức dược phẩm dùng đường tiêm và không dùng đường tiêm, trong đó mục đích sử dụng chính là để tạo ra các dung dịch đẳng trương. Trong quá khứ, sodium chloride từng được sử dụng làm chất bôi trơn và tá dược độn trong các công thức viên nang và viên nén dập thẳng, mặc dù việc ứng dụng này hiện nay đã không còn phổ biến.
Bảo quản
Các dung dịch natri clorid trong nước ổn định nhưng có thể gây ra sự tách ra của các hạt thủy tinh từ một số loại bình chứa bằng thủy tinh nhất định. Các dung dịch trong nước có thể được tiệt khuẩn bằng cách hấp tiệt khuẩn hoặc lọc. Vật liệu dạng rắn ổn định và nên được bảo quản trong bao bì kín, ở nơi mát và khô ráo. Người ta đã chứng minh rằng các đặc tính nén và tính chất cơ học của viên nén bị ảnh hưởng bởi độ ẩm tương đối của điều kiện bảo quản mà natri clorid đã được lưu trữ.

TƯƠNG KỴ

Các dung dịch nước của sodium chloride có tính ăn mòn đối với sắt. Chúng cũng phản ứng tạo kết tủa với các muối của bạc, chì và thủy ngân. Các chất oxy hóa mạnh giải phóng chlorine từ các dung dịch sodium chloride đã được acid hóa. Độ tan của chất bảo quản kháng khuẩn methyl paraben bị giảm trong các dung dịch nước của sodium chloride và độ nhớt của các gel carbomer và dung dịch hydroxyethyl cellulose hoặc hydroxypropyl cellulose bị giảm khi thêm sodium chloride.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

• 1 - 1: Nguy cơ thấp Chứng cứ mạnh

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

SODIUM CHLORIDE SEA SALT

CHẤT LIÊN QUAN

POTASSIUM CHLORIDE

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com