Phasolpro Ingredibase HDSD

FRUCTOSE

Tác nhân tăng cường hòa tan Tác nhân tạo hương Tác nhân tạo ngọt Tá dược pha loãng viên nén
2D Chemical Structure of FRUCTOSE PubChem CID: 2723872
Tên INCI
FRUCTOSE
Tên IUPAC
(3S,4R,5R)-1,3,4,5,6-pentahydroxyhexan-2-one
Tên chung quốc tế (INN)
FRUCTOSE
Tên khác
Advantose FS 95; D-arabino-2-hexulose; Fructamyl; Fructofin; D (–)-fructopyranose; b-D-fructose; fructosum; fruit sugar; Krystar; laevulose; levulose; nevulose.
Mã CAS
57-48-7
Công thức hóa học
C6H12O6
Khối lượng phân tử (g/mol)
180.16

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Fructose tồn tại dưới dạng tinh thể không mùi, không màu hoặc bột tinh thể màu trắng có vị ngọt.
Tính chất vật lý
pH = 5,35 (9% kl/tt dung dịch nước) Khối lượng riêng 1,58 g/cm3. Độ hút ẩm ở 25 độ C và độ ẩm tương đối trên khoảng 60%, fructose hấp thụ lượng ẩm đáng kể Điểm nóng chảy 102–105 độ C (với sự phân hủy) Kích thước hạt trung bình của fructose tinh thể cấp tiêu chuẩn là 170–450 mm. Kích thước hạt trung bình của fructose dạng bột là 25–40 mm. Độ hòa tan dung môi ở 20 độ C: Ethanol (95%) 1 : 15; Methanol 1 : 14; Nước 1 : 0,3

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Fructose được sử dụng trong viên nén, sirô và dung dịch như một chất tạo hương liệu và chất làm ngọt. Cơ thể nhận biết sự ngọt của fructose trong khoang miệng nhanh hơn so với succrose và dextrose dẫn đến việc fructose thường sử dụng để tăng cường hương vị sirô hoặc viên nén có vị trái cây và che lấp vị không dễ chịu. Độ hòa tan cao hơn của fructose so với sucrose có lợi trong các công thức sirô hoặc dung dịch phải được làm lạnh, vì quá trình lắng hoặc kết tinh của các thành phần bị chậm lại. Tương tự, khả năng hòa tan và hút ẩm cao hơn của fructose so với sucrose và dextrose giúp tránh bị kết tinh đường xung quanh nắp chai. Fructose cũng có khả năng hòa tan cao hơn trong ethanol (95%) và do đó được sử dụng với các công thức có cồn. Fructose ngọt hơn các alcohols đường như mannitol và sorbitol, thường được sử dụng làm tá dược dạng viên. Mặc dù fructose có hiệu quả trong việc che giấu hương vị khó chịu trong công thức viên nén, nhưng viên nén có độ cứng và khả năng chiên đạt yêu cầu chỉ có thể được sản xuất bằng cách nén trực tiếp nếu máy ép viên được vận hành ở tốc độ tương đối chậm. Tuy nhiên, bằng cách kết hợp fructose tinh thể với sorbitol cấp viên nén theo tỷ lệ 3: 1, có thể đạt được các đặc tính nén trực tiếp. Fructose dường như hoạt động như một chất mang hòa tan trong nước khi kết tủa đồng thời, nhờ đó cho phép các loại thuốc kỵ nước được làm thấm ướt dễ dàng hơn.
Bảo quản
Fructose có tính hút ẩm và hấp thụ một lượng lớn hơi ẩm ở độ ẩm tương đối lớn hơn 60%. Hàng hóa được bảo quản trong bao bì kín ban đầu ở nhiệt độ dưới 25°C và độ ẩm tương đối dưới 60% có thể duy trì độ ổn định trong ít nhất 12 tháng. Các dung dịch nước ổn định nhất ở pH 3–4 và nhiệt độ 4–70°C; chúng có thể được khử trùng bằng phương pháp hấp tiệt trùng.

TƯƠNG KỴ

Tương kỵ với acid hoặc kiềm mạnh, sẽ tạo thành màu nâu. Ở dạng aldehyde, fructose có thể phản ứng với amin, acid amin, peptide và protein. Fructose có thể gây chuyển màu nâu của viên nén có chứa amin.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

• 1 - 1: Nguy cơ thấp Chứng cứ yếu

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

FRUCTOSE

CHẤT LIÊN QUAN

DEXTROSE

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com