Phasolpro Ingredibase HDSD

DIMETHYL SULFOXIDE

Tác nhân thấm Dung môi
2D Chemical Structure of DIMETHYL SULFOXIDE PubChem CID: 679
Tên INCI
DMSO
Tên IUPAC
dimethylsulfoxide
Tên chung quốc tế (INN)
DIMETHYL SULFOXIDE
Tên khác
Deltan; dimexide; dimethylis sulfoxidum; dimethyl sulphoxide; DMSO; Kemsol; methylsulfoxide; Procipient; Rimso-50; sulphinyl bismethane
Mã CAS
67-68-5
Công thức hóa học
C2H6OS
Khối lượng phân tử (g/mol)
78.13

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Dimethyl sulfoxide xuất hiện dưới dạng chất lỏng nhớt không màu, hoặc tinh thể không màu có thể trộn lẫn với nước, alcohol và ether. Vật liệu có vị hơi đắng với hậu vị ngọt, không mùi hoặc có mùi nhẹ đặc trưng của dimethyl sulfoxide. Dimethyl sulfoxide cực kỳ hút ẩm.
Tính chất vật lý
pH = 8.5 (đối với hỗn hợp 50:50 với nước) Điểm sôi 189 độ C Khối lượng riêng 1,0955 g/cm3 ở 25 độ C Độ hòa tan Hòa tan với nước với sự xuất hiện của nhiệt; cũng có thể trộn lẫn với ethanol (95%), ete và hầu hết các dung môi hữu cơ; không thể trộn lẫn với parafin, hydrocacbon. Thực tế không hòa tan trong axeton, chloroform, etanol (95%) và ete.

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Dimethyl sulfoxide là một chất có độ cực cao và là dung môi phân cực không chứa proton (aprotic), do đó chất này không có tính chất acid hay base. Chất này có khả năng hòa tan đặc biệt đối với cả các thành phần hữu cơ và vô cơ, đặc tính này có được nhờ vào khả năng liên kết của nó với cả các loài ion và các phân tử trung tính có tính phân cực hoặc có khả năng bị phân cực. Dimethyl sulfoxide làm tăng khả năng thấm qua da của các hoạt chất nhờ vào khả năng thay thế lượng nước liên kết ở lớp sừng. Quá trình này được đi kèm với sự chiết xuất các lipid và thay đổi cấu hình của các protein. Các tương tác phân tử giữa dimethyl sulfoxide và lớp sừng theo thời gian và chiều sâu của da đã được mô tả trong tài liệu. Phần lớn khả năng tăng thấm sẽ bị mất đi nếu dung môi này bị pha loãng. Sự gia tăng hấp thu hoạt chất đã được ghi nhận ở nồng độ dimethyl sulfoxide thấp khoảng 15%, nhưng sự gia tăng đáng kể về tính thấm nói chung đòi hỏi nồng độ phải cao hơn 60–80%. Hơn thế nữa, trong khi các chất có khối lượng phân tử thấp có thể thấm nhanh vào các lớp sâu của da, việc vận chuyển đáng kể các phân tử có khối lượng phân tử lớn hơn 3000 là rất khó khăn. Dimethyl sulfoxide hiện đã được đưa vào một số sản phẩm được cấp phép trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và các ứng dụng phân phối thuốc, bao gồm việc làm ổn định các công thức sản phẩm, các ứng dụng giải phóng kéo dài, và dùng để phân phối các polymer y tế. Việc sử dụng dimethyl sulfoxide để cải thiện khả năng phân phối thuốc qua da đã được báo cáo đối với diclofenac, ciclosporin, timolol, và hàng loạt các hoạt chất khác. Dimethyl sulfoxide cũng đã được sử dụng trong công thức của một chế phẩm thuốc tiêm chứa allopurinol. Chất này cũng đã được nghiên cứu để ứng dụng trong một chế phẩm dùng đường tiêm truyền thử nghiệm để điều trị các khối u ở gan. Trong các công thức thuốc chấm chứa idoxuridine, dimethyl sulfoxide vừa đóng vai trò làm dung môi để làm tăng độ tan của hoạt chất, vừa là phương tiện giúp tác nhân kháng virus này có thể thấm sâu vào các lớp bên dưới của biểu bì. Các ứng dụng của dimethyl sulfoxide. - Làm dung môi: Nồng độ < 100%. - Chất tăng tính thấm qua da: Nồng độ 5–80%.
Bảo quản
Dimethyl sulfoxide tương đối ổn định với nhiệt, nhưng khi đun sôi kéo dài, nó phân hủy nhẹ thành methyl mercaptan và bis(methylthio)methane. Sự phân hủy này được xúc tiến bởi acid và bị hạn chế bởi nhiều base. Khi đun nóng đến phân hủy, khói độc được tạo ra. Ở nhiệt độ giữa 40 và 60°C, dimethyl sulfoxide có thể oxy hóa thành dimethyl sulfone. Phải được bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, ở nơi mát và khô.

TƯƠNG KỴ

Dimethyl sulfoxide có thể phản ứng với các vật liệu oxy hóa.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

Chưa có dữ liệu EWG.

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

Annex II

XEM THÊM TRONG COSING

DMSO

CHẤT LIÊN QUAN

Chưa có chất liên quan.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com