Phasolpro Ingredibase HDSD

ADIPIC ACID

Tác nhân acid hóa Tác nhân đệm Tác nhân tạo hương
2D Chemical Structure of ADIPIC ACID PubChem CID: 196
Tên INCI
ADIPIC ACID
Tên IUPAC
hexanedioic acid
Tên chung quốc tế (INN)
ADIPIC ACID
Tên khác
Acidumadipicum; acifloctin; acinetten; adilactetten; asapic; 1,4 butanedicarboxylicacid; E 355;1,6-hexanedioicacid; Inipol DS.
Mã CAS
124-04-9
Công thức hóa học
C6H10O4
Khối lượng phân tử (g/mol)
146.14

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Adipic acid có dạng bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, không mùi, không hút ẩm. Cấu trúc tinh thể của adipic acid là đơn tà toàn diện.
Tính chất vật lý
pH= 2,7 (đối với dung dịch bão hòa ở 25 độ C); pH = 3,2 (đối với dung dịch 0,1% kl/tt ở 25 độ C) Điểm sôi 337,5 độ C. Khối lượng riêng 1,360 g/cm3. Điểm nóng chảy: 152,1 độ C. Độ hòa tan trong nước ở 20 độ C trừ khi có quy định khác: - Hòa tan trong acetone và ethyl acetate. - Hòa tan tự do trong ethanol 95% và methanol. - Thực tế không tan trong benzene. - Tan trong nước với tỷ lệ 1:71,4 và tỷ lệ 1:0,6 ở 100 độ C.

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Adipic acid được sử dụng như tác nhân acid hóa và đệm trong các công thức tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch và âm đạo. Nó cũng được sử dụng trong thực phẩm như tác nhân tạo độ phồng, kiểm soát pH hoặc tạo hương. Adipic acid đã được phối hợp vào nền viên nén giải phóng có kiểm soát để đạt được sự giải phóng độc lập với pH cho cả thuốc có tính kiềm yếu và tính acid yếu. Nó cũng đã được phối hợp vào lớp bao polymer của các hệ thống đơn khối ưa nước để điều chỉnh pH nội gel, tạo ra sự giải phóng bậc 0 của thuốc ưa nước. Sự phân rã ở pH ruột của polymer bao tan trong ruột shellac đã được báo cáo là được cải thiện khi adipic acid được sử dụng như tác nhân tạo lỗ mà không ảnh hưởng đến sự giải phóng trong môi trường acid. Các công thức giải phóng có kiểm soát khác đã phối hợp adipic acid với mục đích đạt được đặc tính giải phóng bùng muộn.
Bảo quản
Adipic acid thường ổn định nhưng phân hủy trên điểm sôi. Phải được bảo quản trong hộp kín kỹ, ở nơi mát và khô, tránh xa nhiệt, tia lửa và ngọn lửa trần.

TƯƠNG KỴ

Adipic acid tương kỵ với các tác nhân oxy hóa mạnh cũng như các base mạnh và tác nhân khử. Tiếp xúc với alcohol, glycol, aldehyde, epoxide hoặc các hợp chất trùng hợp khác có thể dẫn đến các phản ứng mãnh liệt.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

• 1 - 1: Nguy cơ thấp Chứng cứ yếu

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

ADIPIC ACID

CHẤT LIÊN QUAN

Chưa có chất liên quan.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com