BENZYL ALCOHOL
- Tên INCI
- BENZYL ALCOHOL
- Tên IUPAC
- phenylmethanol
- Tên chung quốc tế (INN)
- BENZYL ALCOHOL
- Tên khác
- Alcohol benzylicus; benzenemethanol; a-hydroxytoluene; phenyl carbinol; phenylmethanol; a-toluenol.
- Mã CAS
- 100-51-6
- Công thức hóa học
- C7H8O
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 108.14
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Chất lỏng dầu trong suốt, không màu, với mùi thơm nhẹ và vị cay nóng.
- Tính chất vật lý
- Hoạt tính kháng khuẩn: Cồn benzyl có khả năng kiềm khuẩn và được sử dụng như một chất bảo quản kháng khuẩn chống lại vi khuẩn Gram dương, nấm mốc, nấm, nấm men, mặc dù nó chỉ sở hữu đặc tính diệt khuẩn khiêm tốn. Hoạt động tối ưu xảy ra tại pH nhỏ hơn 5; hoạt tính cũng yếu đối với pH trên 8. Hoạt tính kháng khuẩn bị giảm khi có chất hoạt động bề mặt không ion, chẳng hạn như polysorbate 80. Độ hòa tan tại 20 độ C: - Trộn lẫn được với chloroform, ethanol, ether và dầu. - Hòa tan trong nước tỷ lệ 1:25 tại 25 độ C và 1:14 tại 90 độ C.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Benzyl alcohol là chất bảo quản kháng vi sinh được sử dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm và nhiều công thức dược phẩm, bao gồm các chế phẩm đường uống và tiêm, ở nồng độ đến 2,0% tt/tt. Trong mỹ phẩm, có thể sử dụng đến 3,0% tt/tt như chất bảo quản. Nồng độ 5% tt/tt trở lên được sử dụng như tác nhân hòa tan, trong khi dung dịch 10% tt/tt được sử dụng như chất khử trùng. Dung dịch benzyl alcohol 10% tt/tt cũng có một số đặc tính gây tê tại chỗ, được khai thác trong một số sản phẩm tiêm, thuốc ho, dung dịch nhãn khoa, thuốc mỡ và thuốc xịt da liễu. Mặc dù được sử dụng rộng rãi như chất bảo quản kháng vi sinh, benzyl alcohol đã liên quan đến một số phản ứng bất lợi gây tử vong khi dùng cho trẻ sơ sinh. Hiện nay khuyến cáo không nên sử dụng các sản phẩm tiêm được bảo quản bằng benzyl alcohol hoặc các chất bảo quản kháng vi sinh khác cho trẻ sơ sinh nếu có thể.
- Bảo quản
- Benzyl alcohol bị oxy hóa chậm trong không khí tạo thành benzaldehyde và benzoic acid. Không phản ứng với nước. Có thể bảo quản trong hộp kim loại hoặc thủy tinh. Không nên sử dụng hộp nhựa, ngoại trừ hộp polypropylene hoặc hộp được phủ polymer fluorinated trơ như Teflon. Benzyl alcohol phải được bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, ở nơi mát và khô.
TƯƠNG KỴ
Benzyl alcohol tương kỵ với các tác nhân oxy hóa và acid mạnh. Nó cũng có thể tăng tốc sự tự oxy hóa của chất béo. Mặc dù hoạt tính kháng vi sinh bị giảm khi có mặt chất hoạt động bề mặt không ion như polysorbate 80, mức giảm ít hơn so với ester hydroxybenzoate hoặc hợp chất ammonium bậc bốn. Benzyl alcohol tương kỵ với methylcellulose và chỉ bị hấp thu chậm bởi nút cao su tự nhiên, neoprene và butyl rubber, sức đề kháng có thể được tăng cường bằng cách phủ polymer fluorinated. Tuy nhiên, dung dịch nước 2% tt/tt trong hộp polyethylene, bảo quản ở 20°C, có thể mất đến 15% hàm lượng benzyl alcohol trong 13 tuần. Mất mát vào hộp polyvinyl chloride và polypropylene trong điều kiện tương tự thường không đáng kể. Benzyl alcohol có thể làm hỏng bơm tiêm polystyrene bằng cách chiết xuất một số thành phần hòa tan.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU
Annex III Annex VXEM THÊM TRONG COSING
BENZYL ALCOHOLCHẤT LIÊN QUAN
Chưa có chất liên quan.