POLYMETHACRYLATES
Tác nhân tạo màng
Tá dược dính viên nén
Tá dược pha loãng viên nén
#0
- Tên INCI
- —
- Tên IUPAC
- —
- Tên chung quốc tế (INN)
- POLYMETHACRYLATES
- Tên khác
- Acryl-EZE; acidi methacrylici et ethylis acrylatis polymerisatum; acidi methacrylici et methylis methacrylatis polymerisatum; ammo nio methacrylatis copolymerum; copolymerum methacrylatis buty lati basicum; Eastacryl; Eudragit; Kollicoat MAE; polyacrylatis dispersio 30 per centum; polymeric methacrylates. See also Table I.
- Mã CAS
- —
- Công thức hóa học
- Dược điển Châu Âu 6.2 mô tả methacrylic acid–ethyl acrylate copolymer (1 : 1) là một copolymer của methacrylic acid và ethyl acrylate.
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 250 000
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Polymethacrylate là các polyme tổng hợp cation và anion của dimethylaminoethyl methacrylate, axit methacrylic và este axit methacrylic với tỷ lệ khác nhau. Có nhiều loại khác nhau được bán trên thị trường và có thể được mua dưới dạng bột khô, dung dịch phân tán trong nước hoặc dung dịch hữu cơ. Hỗn hợp (60:40) của acetone và propan-2-ol thường được sử dụng nhất làm dung môi hữu cơ.
- Tính chất vật lý
- Khối lượng riêng: 0,424 g/cm3
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Polyme methacrylate chủ yếu được sử dụng trong các công thức viên nang và viên nén uống như chất phủ màng. Ngoài ra, polyme methacrylate cũng có thể được sử dụng để tạo thành các lớp ma trận của hệ thống phân phối qua da và cũng đã được sử dụng để bào chế các công thức gel mới để dùng qua đường trực tràng.
- Bảo quản
- Các dạng polyme dạng bột khô ổn định ở nhiệt độ dưới 30°C. Ở nhiệt độ cao hơn, bột có xu hướng vón cục, mặc dù điều này không ảnh hưởng đến chất lượng của chất và các cục vón có thể dễ dàng được làm vỡ. Bột khô ổn định trong ít nhất 3 năm nếu được bảo quản trong hộp kín ở nhiệt độ dưới 30°C. Các dung dịch phân tán nhạy cảm với nhiệt độ khắc nghiệt và sự tách pha xảy ra dưới 0°C. Do đó, các dung dịch phân tán nên được bảo quản ở nhiệt độ từ 5 đến 25°C và ổn định trong ít nhất 18 tháng sau khi vận chuyển từ kho của nhà sản xuất nếu được bảo quản trong hộp kín ở các điều kiện nêu trên.
TƯƠNG KỴ
Sự không tương thích xảy ra với một số loại dung dịch polymethacrylate nhất định tùy thuộc vào tính chất ion và vật lý của polyme và dung môi. Tương tác giữa polymethacrylate và một số loại thuốc có thể xảy ra mặc dù polymethacrylate rắn và dung dịch hữu cơ nói chung tương thích hơn so với dung dịch phân tán trong nước.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 1 - 1: Nguy cơ thấp
Chứng cứ yếu
QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU
• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục AnnexXEM THÊM TRONG COSING
Chưa có liên kết CosIng.
CHẤT LIÊN QUAN
Chưa có chất liên quan.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Poly(meth)acrylate-based coatings
- Alginate-Polymethacrylate Hybrid Microparticles as Multi-Unit Enteric Drug Carriers for Posaconazole
- Exploration of polymethacrylate and Hypromellose for the development of a non-sulfhydryl ACE inhibitor mucoadhesive system using Box-Behnken design: in-vitro and ex-vivo evaluation