VITAMIN E
Chất chống oxy hóa
Tác nhân mang đặc tính trị liệu
- Tên INCI
- TOCOPHEROL
- Tên IUPAC
- —
- Tên chung quốc tế (INN)
- VITAMIN E
- Tên khác
- Copherol F 1300; ( )-3,4-dihydro-2,5,7,8-tetramethyl-2-(4,8,12 trimethyltridecyl)-2 H-1-benzopyran-6-ol; E 307; RRR-a-tocopher olum; syntheticalphatocopherol; all-rac-a-tocopherol; dl-a-toco pherol;5,7,8-trimethyltocol.
- Mã CAS
- 54-28-4 (gamma)/ 16698-35-4(beta) / 10191-41-0(DL) / 119-13-1 / 1406-18-4 / 1406-66-2 / 2074-53-5 (DL) / 59-02-9 (D)/7616-22-0
- Công thức hóa học
- C29H50O2
- Khối lượng phân tử (g/mol)
- 430.72
MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Mô tả
- Alpha-tocopherol là sản phẩm tự nhiên. Ph Eur 6.0 mô tả alpha-tocopherol là chất lỏng nhớt dầu trong suốt, không màu hoặc vàng nâu nhạt.
- Tính chất vật lý
- Điểm sôi 235 độ C Khối lượng riêng 0,947–0,951 g/cm3 Độ hòa tan Thực tế không hòa tan trong nước; hòa tan tự do trong axeton, etanol, ete và dầu thực vật.
ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN
- Ứng dụng
- Alpha-tocopherol được công nhận chủ yếu như nguồn vitamin E và các vật liệu thương mại phản ánh mục đích này. Mặc dù alpha-tocopherol cũng có đặc tính chống oxy hóa, nhưng các beta, delta và gamma-tocopherol được coi là chất chống oxy hóa hiệu quả hơn. Alpha-tocopherol là hợp chất ưa dầu cao và là dung môi tuyệt vời cho nhiều thuốc ít tan. Được chấp thuận rộng rãi về mặt pháp lý, các tocopherol có giá trị trong các sản phẩm dược phẩm dựa trên dầu hoặc mỡ và thường được sử dụng ở nồng độ 0,001–0,05% tt/tt. Thường có nồng độ tối ưu: sự tự oxy hóa của linoleic acid và methyl linolenate giảm ở nồng độ alpha-tocopherol thấp và được tăng tốc ở nồng độ cao hơn. Hiệu quả chống oxy hóa có thể được tăng cường bằng cách bổ sung các chất đồng vận tan trong dầu như lecithin và ascorbyl palmitate. Alpha-tocopherol có thể được sử dụng như chất hóa dẻo hiệu quả. Nó đã được sử dụng trong phát triển liposome biến dạng như các công thức bôi ngoài. D-alpha-tocopherol cũng đã được sử dụng như chất hoạt động bề mặt không ion trong các công thức đường uống và tiêm.
- Bảo quản
- Tocopherol bị oxy hóa chậm bởi oxy trong khí quyển và nhanh bởi muối sắt và bạc. Các sản phẩm oxy hóa bao gồm tocopheroxide, tocopherylquinone và tocopherylhydroquinone, cũng như các dimer và trimer. Ester tocopherol ổn định hơn với oxy hóa so với tocopherol tự do nhưng do đó kém hiệu quả hơn như chất chống oxy hóa. Tocopherol phải được bảo quản dưới khí trơ, trong hộp kín, ở nơi mát và khô, tránh ánh sáng.
TƯƠNG KỴ
Tocopherol tương kỵ với peroxide và các ion kim loại, đặc biệt là sắt, đồng và bạc. Tocopherol có thể bị hấp thu vào nhựa.
ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING
• 1 - 2: Nguy cơ thấp
Chứng cứ yếu
QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU
• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục AnnexXEM THÊM TRONG COSING
TOCOPHEROLCHẤT LIÊN QUAN
Chưa có chất liên quan.