Phasolpro Ingredibase HDSD

GELATIN

Tá dược bao Tác nhân tạo màng Tác nhân tạo gel Tá dược gây treo Tá dược dính viên nén Tác nhân làm tăng độ nhớt
#0
Tên INCI
GELATIN
Tên IUPAC
Tên chung quốc tế (INN)
GELATIN
Tên khác
G Byco; Cryogel; E 441; gelatina; gelatine; Instagel; Kolatin; Solugel; Vitagel.
Mã CAS
9000-70-8
Công thức hóa học
Gelatin là một thuật ngữ chung cho hỗn hợp các phân đoạn protein tinh khiết thu được bằng cách thủy phân axit một phần (gelatin loại A) hoặc thủy phân kiềm một phần (gelatin loại B) collagen động vật từ xương bò và lợn, da bò, da lợn và da cá. Gelatin cũng có thể là hỗn hợp của cả hai loại. Các phân đoạn protein bao gồm hầu hết các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết amide để tạo thành các polymer mạch thẳng, có khối lượng phân tử thay đổi từ 20.000–200.000.
Khối lượng phân tử (g/mol)
20 000 - 200 000

MÔ TẢ & TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Mô tả
Gelatin tồn tại dưới dạng chất rắn có màu hổ phách nhạt đến màu vàng nhạt, dạng thủy tinh, giòn. Nó thực tế không mùi và không vị, và có sẵn dưới dạng vảy, mảnh và hạt mờ, hoặc dưới dạng bột thô.
Tính chất vật lý
Đối với dung dịch nước 1% kl/tt ở 25 độ C (phụ thuộc vào nguồn và cấp):pH = 3,8–5,5 (loại A);pH = 5,0–7,5 (loại B). Khối lượng riêng 1,32 g/cm3 cho loại A; 1,28 g/cm3 cho loại B. Độ hòa tan Thực tế không hòa tan inacetone, chloroform, ethanol (95%), ether và methanol. Hòa tan trong glycerin, acid và kiềm, mặc dù acid mạnh gây ra kết tủa.

ỨNG DỤNG & BẢO QUẢN

Ứng dụng
Gelatin được sử dụng rộng rãi trong nhiều công thức dược phẩm khác nhau, bao gồm cả việc sử dụng nó như một vật liệu khung phân hủy sinh học trong hệ thống phân phối cấy ghép, mặc dù nó thường được sử dụng nhất để tạo thành viên nang gelatin cứng hoặc mềm. Các chất phụ gia trong công thức nang mềm là chất làm dẻo như các polyalcohol (glycerin, propylene glycol, polyethylene glycol). Sorbitol có thể được thêm vào như một chất giữ ẩm, trong đó phần lượng nước lớn hơn sẽ hoạt động như chất làm dẻo. Chất tạo màu và chất làm đục cũng được thêm vào. Thành phần bên trong có thể tương tác hóa học với gelatin và chất làm dẻo. Về mặt điều trị, gelatin đã được sử dụng trong việc chế tạo băng gạc vết thương và được dùng làm chất thay thế huyết tương, mặc dù đã có báo cáo về các phản ứng phản vệ đối với ứng dụng này. Gelatin cũng được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm thực phẩm và nhũ tương.
Bảo quản
Gelatin dạng khô ổn định trong không khí. Dung dịch gelatin dạng nước cũng ổn định trong thời gian dài nếu được bảo quản trong điều kiện thoáng mát nhưng chúng có thể bị vi khuẩn phân hủy. Ở nhiệt độ trên 50 độ C, dung dịch gelatin trong nước có thể trải qua quá trình khử trùng hợp chậm và có thể xảy ra sự giảm độ bền của gel khi đặc lại. Quá trình khử trùng hợp trở nên nhanh hơn ở nhiệt độ trên 65 độ C và độ bền của gel có thể giảm một nửa khi dung dịch được đun nóng ở 80 độ C trong 1 giờ. Tốc độ và mức độ khử trùng hợp phụ thuộc vào trọng lượng phân tử của gelatin, trong đó, vật liệu có trọng lượng phân tử thấp hơn phân hủy nhanh hơn. Gelatin có thể được khử trùng bằng phương pháp nhiệt khô. Vật liệu nên được bảo quản trong thùng kín ở nơi khô ráo, thoáng mát.

TƯƠNG KỴ

Gelatin là một vật liệu lưỡng tính và sẽ phản ứng với cả acid và bazơ. Nó cũng là một protein và do đó thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của các vật liệu này. Ví dụ, gelatin có thể được thủy phân bởi hầu hết các chất gây phân giải protein, tạo ra các thành phần acid amin của nó. Gelatin cũng sẽ phản ứng với aldehyde và đường aldehyde, polyme anion và cation, chất điện giải, ion kim loại, chất hóa dẻo, chất bảo quản, chất oxy hóa mạnh và chất hoạt động bề mặt. Nó bị kết tủa bởi rượu, chloroform, ether, muối thủy ngân và acid tannic. Gel có thể bị chuyển lỏng bởi vi khuẩn trừ khi được bảo quản đúng cách. Một số tương tác này được tận dụng để thay đổi các tính chất vật lý của gelatin: ví dụ, gelatin được trộn với chất hóa dẻo, chẳng hạn như glycerin, để tạo ra viên nang và thuốc đạn gelatin mềm hay gelatin được xử lý bằng formaldehyde để tạo ra khả năng kháng dạ dày.

ĐỘ AN TOÀN - EWG'S SKIN DEEP RATING

• 1 - 1: Nguy cơ thấp Chứng cứ trung bình

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ - ANNEX EU

• Được phép Chưa tìm thấy trong các phụ lục Annex

XEM THÊM TRONG COSING

GELATIN

CHẤT LIÊN QUAN

Chưa có chất liên quan.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TOP
Web hosting by Somee.com